Giáo án các môn Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm 2024-2025

docx 36 trang Thục Bảo 10/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_tieu_hoc_ket_noi_tri_thuc_tuan_4_nam_2024_20.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm 2024-2025

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm – Lớp 5C Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp - HS xem. theo chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện - Các nhóm lên thực hiện nghuyện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe.
  2. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm cùng vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội – lớp 2 BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở, bao gồm nhà bếp và nhà vệ sinh. - Biết cách làm một số công việc nhà vừa sức với khả năng của mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết giữ gìn vệ sinh nhà cửa và giúp đỡ bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; một số bức tranh về các bước làm của việc quét và rửa cốc chén. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh nghe bài hát: Giúp mẹ - Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ? + Hằng ngày các con có giúp bố mẹ ko? - HS lắng nghe + Các con làm những việc gì?
  3. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ gìn vệ sinh nhà ở. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: + Các bạn nhỏ đang làm gì? + Việc làm của các bạn có tác dụng gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành: - HS thực hiện. Hoạt động 1 và 2: Những việc làm để giữ vệ sinh nhà cửa - Gv cho học sinh thảo luận nhóm đôi: - 2-3 nhóm chia sẻ. - Những việc làm và nên làm để giữ vệ sinh nhà cửa: + Để nhà ở sạch đẹp em nên làm những việc gì? + Em đã thấy bố mẹ ông bà làm gì để vệ sinh nhà ở sạch đẹp? + Em đã làm những việc gì? - HS thảo luận theo nhóm 4, - Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được vệ sau đó chia sẻ trước lớp. sinh gọn gàng, sạch sẽ? + Sau khi vệ sinh em thấy ngôi nhà như thế nào? + Em thấy đồ đạc được sắp xếp như thế nào? + Em và mọi người cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 nhóm đại diện trả lời. Hoạt động 3: Cách làm một số công việc vừa sức. - Gv tổ chức cho học sinh quan sát và sắp xếp theo đúng trình tự. - Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” + Phát cho mỗi nhóm 1 chiếc giỏ đựng các bức tranh của các bước của việc quét nhà và rửa chén. Nhóm nào sắp xếp đúng trình tự của công việc và nhanh hơn thì nhóm đó chiến thắng. - Gv yêu cầu nhắc lại các bước theo trình tự . - Học sinh thực hiện - Nhận xét, tuyên dương - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - 2-3 nhóm thi 3. vận dựng – Trải nghiệm - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà giúp đỡ bố mẹ làm những công việc vừa sức với mình.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . - 2 -3 học sinh chia sẻ - 2-3 học sinh đọc Tự nhiên và Xã hội BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở. - Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp đồ chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác giữ vệ sinh nhà ở. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20, thảo luận nhóm đôi: + Nhận xét của em về căn phòng. + Nếu là Hoa em sẽ nói gì? - HS thảo luận theo nhóm 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ 3. Thực hành: trước lớp. * Hoạt động 1&2: Làm hộp đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - GV chia lớp thành 4-6 nhóm. - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước trong sách giáo khoa. - GV khuyến khích sự sáng tạo trong cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn bè. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày và giới thiệu - HS làm việc nhóm sản phẩm của nhóm mình. * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc làm đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng.
  5. - Gv hỏi: - 2-3 đại diện lên chia sẻ + Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà ở? + Cảm nghĩ của em sau khi làm xong đồ dùng? + Em thấy việc làm này có khó không? - Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời chốt của - 2-3 học sinh chia sẻ Mặt Trời 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. - 2-3 HS đọc. - 2-3 HS nêu. - HS chia sẻ. Hoạt động trải nghiệm – Lớp1 BÀI 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. *Năng lực và phẩm chất - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Hình thành phẩm chất, trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Một số hình ảnh về những hành vi nên và không nên làm trong giờ học. - Một số hình ảnh hoặc thẻ chữ về những hành vi nên và không nên làm trong giờ chơi. - Một số tình huống phù hợp với thực tế để có thể thay thế các tình huống được gợi ý trong hoạt động 4 -Bài thơ “Chuyện ở lớp”, 1 quả bóng nhỏ, máy tính, máy chiếu, tranh, ảnh. 2.Học sinh: Nhớ lại những điều đã học để thực hiện nội quy trường, lớp ở các bài trước và ở môn Đạo đức. - Thẻ 2 mặt xanh đỏ IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  6. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ -HS tham gia chơi Chuyền bóng” Bạn nào được cầm bóng phải nêu được một việc mình đã làm trong giờ học, giờ chơi. Bạn nào nêu sai sẽ không được chuyền bóng tiếp. - GV nêu câu hỏi: Để làm được những - HS nêu câu trả lời việc trên thì chúng ta nên làm gì? 1. THỰC HÀNH Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống -GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK -HS quan sát, trả lời: nêu nội dung của bức tranh + Tranh 1: Bạn nam đang nói chuyện với bạn nữ trong giờ học. + Tranh 2: Bạn nam đang rủ bạn nữ hái quả trong giờ ra chơi. - GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi -HS thực hiện theo cặp người sắm vai một tình huống theo các bước đã học +Nói với bạn trật tự để tiếp tục học bài. +Từ chối bạn. Khuyên bạn chơi trò chơi khác. +Khuyên bạn không nên hái quả ở vườn trường. - GV quan sát các cặp sắm vai, hướng dẫn các nhóm. - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và -3- 4 cặp HS thực hiện trước lớp mời một số cặp lên sắm vai trước lớp. - HS đóng góp ý kiến +Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét. -GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã -HS lắng nghe sắm vai tốt. - GVchốt:Các em cần từ chối và khuyên nhủ bạn không làm những việc không nên làm trong giờ học, giờ chơi. 2. VẬN DỤNG Hoạt động 4: Rèn luyện, thay đổi hành vi chưa tích cực -Bước 1: Xác định hành vi chưa phù hợp trong giờ học, giờ chơi của bản thân và
  7. cách khắc phục. - GVyêu cầu HS tự nhận thức/ suy ngẫm xem mình có những thói quen chưa phù -HS lắng nghe hợp nào: + Trong giờ học + Trong giờ chơi + Cách khắc phục, thay đổi thói quen. - GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi. - HS trao đổi theo nhóm bàn -HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình thu được. - Thói quen chưa phù hợp + Nói chuyện trong giờ học + Đùa nghịch trong giờ cô giảng bài. + Ngủ trong giờ học + Đánh nhau với bạn, trêu chọc bạn + Lấy đồ của bạn + Đi học muộn . + Bẻ cây, hái quả, hoa ở sân trường. - Cách khắc phục, thay đổi thói quen: - GV nhận xét và khen ngợi các bạn. + Trong giờ học tập trung nghe cô giáo giảng bài, không nói chuyện riêng. + Không trêu đùa bạn, lấy đồ của bạn. + Đi ngủ sớm để dậy đi học đúng giờ và không bị ngủ gật trong lớp - HS lắng nghe, cam kết với GV - Bước 2:Cam kết thay đổi - GV yêu cầu HS cam kết thay đổi và từng ngày khắc phục những điều em chưa thực hiện được. Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động. 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau
  8. Giáo dục thể chất – Lớp 2 Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( tiết 2) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Lượng VĐ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - HS khởi động theo                                                                                                                                                                                         
  9. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “bịt mắt - GV hướng dẫn chơi bắt dê”  16-18’ II. Phần cơ bản: - HS nghe và quan - Kiến thức. GV nhắc lại cách sát GV  - Ôn chuyển đội hình thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác.  hàng dọc thành đội  hình vòng tròn. HS tiếp tục quan sát - Ôn chuyển đội hình Cho 1 tổ lên thực vòng tròn thành đội hiện cách chuyển đội hình hàng dọc. 2 lần hình. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện dương đồng loạt. -Luyện tập  Tập đồng loạt 3lần - GV hô - HS tập   theo GV. - GV quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ sai cho HS.   Tập theo tổ nhóm      1 lần - Y,c Tổ trưởng cho  GV  các bạn luyện tập theo khu vực. - Từng tổ lên thi đua 3-5’ - Tiếp tục quan sát, - trình diễn Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS - Chơi theo đội hình - Trò chơi “Lò cò thi đua giữa các tổ. hàng dọc tiếp sức”. - GV và HS nhận xét  -- -------- 2 lần đánh giá tuyên  ----------- dương.  - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách HS bật tại chỗ kết 4- 5’ chơi, tổ chức chơi trò hợp đi lại hít thở chơi cho HS. - HS thực hiện - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt
  10. - Vận dụng: người phạm luật - Tại chỗ bật chụm - HS thực hiện thả III.Kết thúc chân 15 lần lỏng - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS thực - ĐH kết thúc thân. hiện BT2 .  - Nhận xét, đánh giá  chung của buổi học. - GV hướng dẫn  - Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Mĩ thuật: Khối 3 CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất: - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  11. 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu sắc”. - HS chọn đội chơi. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Chơi theo gợi ý của GV. - Khen ngợi HS. - Vỗ tay. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS biết khai thác hình ảnh có sự kết hợp - HS biết khai thác hình ảnh có sự kết hợp của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong tranh vẽ của họa sĩ. sống và trong tranh vẽ của họa sĩ. - Nhận biết được màu thứ cấp và cách tạo - Nhận biết được màu thứ cấp và cách tạo ra màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. ra màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. - Nhận biết các màu thứ cấp có trong thiên - Nhận biết các màu thứ cấp có trong nhiên và trong cuộc sống. thiên nhiên và trong cuộc sống. b. Nội dung: - HS quan sát và nhận biết hình ảnh có sự - HS quan sát và nhận biết hình ảnh có sự kết hợp các màu sắc thông qua ảnh chụp kết hợp các màu sắc thông qua ảnh chụp các sự vật trong thiên nhiên, các đồ vật các sự vật trong thiên nhiên, các đồ vật trong cuộc sống, tranh của họa sĩ. trong cuộc sống, tranh của họa sĩ. - HS quan sát và nhận biết hình minh họa - HS quan sát và nhận biết hình minh họa cách tạo ra màu thứ cấp, hình ảnh màu thứ cách tạo ra màu thứ cấp, hình ảnh màu cấp trong cuộc sống. thứ cấp trong cuộc sống. - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - HS có nhận thức về sự kết hợp của màu - HS có nhận thức về sự kết hợp của màu sắc và các màu thứ cấp ở các phương diện: sắc và các màu thứ cấp ở các phương + Khai thác hình hảnh về sự kết hợp của diện: màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống, + Khai thác hình hảnh về sự kết hợp của trong tranh của họa sĩ. màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc + Mô tả được cách tạo các màu thứ cấp từ sống, trong tranh của họa sĩ. ba màu cơ bản. + Mô tả được cách tạo các màu thứ cấp từ + Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết ba màu cơ bản. màu thứ cấp trong cuộc sống thông qua + Tăng cường khả năng quan sát, nhận hình ảnh minh họa trong SGK và giáo cụ biết màu thứ cấp trong cuộc sống thông trực quan do GV chuẩn bị. qua hình ảnh minh họa trong SGK và + Liên hệ thực tế, nêu được tên các vật có giáo cụ trực quan do GV chuẩn bị. màu thứ cấp trong cuộc sống. + Liên hệ thực tế, nêu được tên các vật có d.Tổ chức thực hiện: màu thứ cấp trong cuộc sống. *Màu sắc trong thiên nhiên: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3,
  12. trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu hỏi trang 14, trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong thiên các màu sắc có trong thiên nhiên. nhiên. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh - HS quan sát và nhận biết một số hình về thiên nhiên, con vật, hoa lá...có màu sắc ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá... phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ. *Màu sắc trong cuộc sống: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát - HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh hình ảnh trong SGK MT3, trang 15, trả lời trong SGK MT3, trang 15, trả lời câu hỏi câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong trong cuộc sống, đồng thời nêu được sự kết cuộc sống, đồng thời nêu được sự kết hợp hợp màu sắc ở từng đồ vật trong hình minh màu sắc ở từng đồ vật trong hình minh họa theo nhận biết của HS. họa theo nhận biết của mình. - GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật - HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận thật có sự kết hợp của các màu khác nhau, biết một số đồ vật thật có sự kết hợp của tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và các màu khác nhau. nhận biết. - GV đưa câu hỏi cho HS liên hệ thực tế, - HS liên hệ thực tế, nhớ lại và nêu tên yêu cầu HS nhớ lại nêu tên màu sắc ở các màu sắc ở các đồ vật khác đã từng thấy. đồ vật khác đã từng thấy. - GV tóm tắt và bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ. *Màu sắc trong tranh của họa sĩ: - GV cho HS quan sát tranh của họa sĩ ở - HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK SGK MT3, trang 16, thảo luận và trả lời MT3, trang 16, thảo luận và trả lời câu câu hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc và sự kết hợp của các màu trong từng bức và sự kết hợp của các màu trong từng bức tranh: tranh. + Bức tranh có nội dung gì? - 1, 2 HS trả lời. + Em biết những màu nào trong hai bức - HS nêu. tranh trên? + Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức - HS trả lời. tranh được thể hiện như thế nào? - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, tác - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức. phẩm: + Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một - Bức tranh thuộc thể loại tranh tĩnh vật. họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên phong Họa sĩ đã sử dụng những màu sắc nổi bật của trường phái Dã thú. Ông nổi tiếng với kết hợp một cách uyển chuyển với đường khả năng sử dụng ngôn ngữ màu sắc biểu nét mạnh mẽ, dứt khoát để diễn tả những cảm. Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên đồ vật, hoa quả quen thuộc trong cuộc sơ, nổi bật. Tác phẩm “Món ăn và trái cây sống. trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn dầu, năm 1901.
  13. + Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ - Tác phẩm “Bên bờ giếng” là bức tranh sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông được biết sơn dầu được họa sĩ sáng tác năm 1984. đến với những bức tranh sơn dầu và tranh Với gam màu chủ đạo là màu xanh của lụa vê các đề tài: chân dung thiếu nữ, những tán cây, rêu phong kết hợp với phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của cam đất của tường nhà, đường làng...Bức Việt Nam. Ông là một trong những họa sĩ tranh diễn tả không gian thanh bình đặc thời kì đầu của trường CĐMT Đông trưng của làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh làng Dương, những tác phẩm của ông là sự kết quê trong tranh được mô phỏng cô đọng hợp nhuần nhuyễn giữa NT phương Tây ở một góc làng, nơi đó có lũy tre cạnh bờ qua cách diễn tả hình khối, chi tiết, ánh giếng, những con trâu nhởn nhơ gặm cỏ, sáng, màu sắc và NT phương Đông trong xa xa là mái nhà nhấp nhô đan xen với việc diễn tả tập trung thần thái của người các tán cây và thấp thoáng bóng một vài và cảnh. Bên cạnh đó, có thể thấy sự nhất đứa trẻ đang nô đùa...Tất cả hình ảnh quán trong quan điểm sáng tác của họa sĩ trong bức tranh đã gợi cho người xem bởi các ý tưởng và cảm xúc luôn thể hiện một cảm giác thư thái, nhẹ nhàng, gần được vẻ đẹp bình dị, thanh nhã của con gũi, thân thương. người Việt Nam. - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT có - Quan sát, hình dung, nhận ra nội dung màu sắc đẹp để minh họa trực quan cho HS tranh qua hình ảnh, màu sắc... thuận tiện hình dung. *Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên màu thứ cấp: - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh - HS quan sát hình ảnh SGK MT3, trang SGK MT3, trang 17, thảo luận và trả lời 17, thảo luận và trả lời câu hỏi để nhận câu hỏi để nhận ra: ra. + Củng cố kiến thức về ba màu cơ bản. - Đỏ, vàng, xanh lam. + Tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp từ - Đỏ + Vàng = Cam, vàng + xanh lam = hai màu cơ bản. xanh lá cây, đỏ + xanh lam = tím. - Tên ba màu thứ cấp. - Cam, tím, xanh lá cây. - GV có thể chuẩn bị màu và dụng cụ pha - HS quan sát, nhận biết và phân biệt cách màu. GV thực hiện thao tác pha màu minh tạo ra ba màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. họa cách tạo ba màu thứ cấp từ ba màu cơ bản cho HS quan sát, nhận biết và phân biệt. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK MT3, SGK MT3, trang 17, trả lời câu hỏi để nhận trang 17, trả lời câu hỏi để nhận biết bằng biết bằng cách đọc tên màu thứ cấp có ở cách đọc tên màu thứ cấp có ở cánh hoa cánh hoa Dạ yến thảo, quả Cam và bình Dạ yến thảo, quả Cam và bình tưới cây. tưới cây. - GV đưa câu hỏi gợi ý cho HS liên tưởng - HS liên tưởng và kể tên các màu sắc của và kể tên các màu sắc của các cảnh vật, đồ các cảnh vật, đồ vật khác trong cuộc sống vật khác trong cuộc sống có các màu giống có các màu giống ba màu thứ cấp: Cam, ba màu thứ cấp: Cam, tím, xanh lá cây. tím, xanh lá cây.
  14. - Căn cứ ý kiến của HS, GV củng cố: - Lắng nghe, ghi nhớ. + Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong - Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung quanh chúng ta thêm tươi đẹp. quanh chúng ta thêm tươi đẹp. + Ba màu cơ bản khi pha trộn với nhau có - Đỏ, vàng, xanh lam – Cam, tím, xanh lá thể tạo ra ba màu thứ cấp. cây. - Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để - Theo cảm nhận riêng. tạo SPMT. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc - Đánh giá chung tiết học. sống hàng ngày. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Mĩ thuật: Khối 4 CHỦ ĐỀ 1:VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM(Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
  15. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Luyện tập thực hành. - Thực hiện được việc khai thác vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng để trang trí một món quà lưu niệm. - HS thực hiện được việc khai thác vẻ đẹp - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã trong điêu khắc đình làng để trang trí một học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. món quà lưu niệm. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích - HS hình thành khả năng kết nối tri thức cách khai thác vẻ đẹp và trang trí một chiếc đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. cúp lưu niệm cho hoạt động thể thao ở trường học, SGK mĩ thuật 4, trang 10. - HS quan sát, phân tích cách khai thác vẻ - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. đẹp và trang trí một chiếc cúp lưu niệm - Quà lưu niệm được làm từ vật liệu sẵn có. cho hoạt động thể thao ở trường học, - GV cho HS quan sát các bước khai thác, SGK mĩ thuật 4, trang 10. trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. thuật 4, trang 10. Khi phân tích GV chú ý đến các bước: - HS hoàn thiện được sản phẩm. + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm. - HS quan sát các bước khai thác, trang trí + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ thuật 4, với vật liệu. trang 10. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của (nếu làm SPMT có nhiều màu). mình. - GV mời HS mô tả những bước thực hiện - HS lựa chọn hình thức thực hiện phù SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng hợp với vật liệu mình đã chọn. cố những lưu ý khi thực hiện. - HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để trang trí. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có - HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu).
  16. nhóm. - HS mô tả những bước thực hiện SPMT, - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng cố bằng lời nói để HS hoàn thành được sản những lưu ý khi thực hiện. phẩm của mình. - HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. 3.Trưng bày sản phẩm. Chia sẻ sản phẩm. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân được sản phẩm của mình. và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới sản phẩm nào nhất? Tại sao? thiệu về sản phẩm theo gợi ý. + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình - HS trả lời. làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS trả lời theo cảm nhận của mình. trên cơ sở động viên, khích lệ HS. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Thực hiện ở nhà. - Xem trước chủ đề: MỘT SỐ DẠNG - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN sau. GIAN VIỆT NAM. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 1: BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 2. Năng lực phẩm chất. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - HSKT nói được vài lời thể hiện tình yêu quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  17. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: - Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê hương? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: *Bài 1: Lựa chọn việc nên làm, việc không nên làm để thể hiện tình yêu quê hương. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm để thể hiện tình yêu quê hương, giải thích Vì sao. - HS thảo luận theo cặp. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: vứt rác ra biển; Vì sẽ làm ô nhiễm môi trường biển. + Tranh 2: hái hoa; vì sẽ khiến cảnh vật xấu đi. + Tranh 3: vẽ lên tường ngôi chùa; - GV chốt câu trả lời. vì làm xấu tường. - Nhận xét, tuyên dương. + Tranh 4: thi hát về quê hương; ca *Bài 2: Xử lí tình huống. ngợi quê hương. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.12-13, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí - 3 HS đọc. tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thảo luận nhóm 4: - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. Tình huống 1: nhóm 1, 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. Tình huống 2: nhóm 2, 3. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. Tình huống 3: nhóm 4, 5, 6. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời - Các nhóm thực hiện. thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - HS đọc. - HS trả lời cá nhân:
  18. + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng. - Nhận xét, tuyên dương. + Tranh 2: Ai cũng đều có quê 3 Vận dụng trải nghiệm: hương, chúng mình cần biết chan - Hôm nay em học bài gì? hoà, không được chê bạn bè. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Thứ 3 ngày 31 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm – Lớp 2 BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời muốn học tập các bạn ấy. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau. - HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu cười - HS quan sát, thực hiện theo HD. khác nhau: cười tủm tỉm, cười mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu môi,... YCHS bắt chước cười như trong ảnh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười thân thiện. - YCHS gọi tên những bạn có nụ cười - 2-3 HS nêu. thân thiện trong lớp. - GV phỏng vấn những bạn được gọi tên: - 2-3 HS trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi người và khi người khác cười với em? + Kể các tình huống có thể cười thân thiện.
  19. - GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích - HS lắng nghe. thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên, được yêu thương. *Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác vui nhộn. - GV cho HS thực hành đọc nhanh các - HS thực hiện cá nhân. câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: + Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch. - GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ - HS thực hiện đọc nối tiếp. vũ HS đọc nhanh. - YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các - HS thảo luận nhóm 4. chuyện hài, hoặc động tác gây cười và trình diễn trước các bạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm - 2-3 HS trả lời. vui cho các bạn? - Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn - 2-3 HS trả lời. nói? - GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn - HS lắng nghe. đón nhận niềm vui, nụ cưới từ người khác và mang niềm vui, nụ cười cho người quanh ta. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HD mẫu về sắm vai đối lập: - HS lắng nghe. Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một câu đùa. - Cùng HS phân tích hai tình huống đó: - 2-3 HS trả lời. + Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực mình mà vẫn tươi cười? + Có phải lúc nào cũng tươi cười được không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ, muốn người khác dễ chịu ) − GV gợi ý một số tình huống cụ thể - HS lắng nghe.
  20. khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau không cười mà lại cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn bực 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một câu chuyện vui. Tự nhiên xã hội – Kối 2 BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận lương. - Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này. 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên tình nguyện. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS xem clip Sôi nổi các hoạt động tình nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi: ?Nội dung của clip là gì? - HS xem và trả lời câu hỏi. ?Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp tình nguyện có nhận lương không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Khám phá - YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + Kể tên những công việc trong hình? + Theo em những người làm công việc trên có nhận lương không? - HS thảo luận theo nhóm 4. + Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc +H1: Thanh niên tình nguyện. tình nguyện không nhận lương? +H2: Khám bệnh miễn phí. + Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho +H3: Dạy học miễn phí