Giáo án các môn Tiểu học - Tuần 7 - Năm 2024-2025

docx 39 trang Thục Bảo 10/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Tiểu học - Tuần 7 - Năm 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_tieu_hoc_tuan_7_nam_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Tiểu học - Tuần 7 - Năm 2024-2025

  1. TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm – Lớp 5C CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý tưởng tái chế của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 1)
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. *Năng lực và phẩm chất: - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá *Hoạt động 1: Kể tên những cuốn sách mà em đã đọc - GV cho HS kể tên cuốn sách mà mình - 2-3 HS chia sẻ. đã đọc: + Tên gọi? Nhà xuất bản? Tác giả? + Nội dung? - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Quan sát tranh - Chia sẻ về ngày hội đọc sách. - YC HS quan sát tranh (tr28,29) trong - HS quan sát tranh. SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: +Ngày hội đọc sách ở trường Minh và Hoa đã diễn ra những hoạt động nào? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS đại diện các nhóm chia sẻ. quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. + Hoạt động kể chuyện theo sách. + Triển lãm sách. + Giới thiệu sách mới. + Quyên góp sách. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. (Ngày hội đọc sách là sự kiện quan trọng trong các hoạt động ở trường. Trong ngày hội này, các em được tham gia nhiều hoạt động, được đọc và biết nhiều điều bổ ích.) - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. *Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện ngày hội đọc sách. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp - HS suy nghĩ trả lời theo cặp
  3. đôi để trả lời câu hỏi “Nêu ý nghĩa của sự kiện ngày hội đọc sách”. Gợi ý: + Em thấy các bạn tham gia hoạt động - HS chia sẻ. này với thái độ như thế nào? + Em có nhận xét gì về thái độ tham gia của các bạn? + Ngoài các bạn HS còn có những ai tham gia vào hoạt động này? + Điều đó có ý nghĩa gì? - GV kết luận - HS lắng nghe. - YC HS thảo luận theo nhóm “Việc đọc - Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến, sách đem lại những lợi ích gì?” các nhóm khác bổ sung. + Sách giúp em rút ra điều gì? + Em học được gì qua việc đọc sách? + Người lớn có cần đọc sách không? + Việc chọn ngày 21/4 là Ngày Sách Việt Nam có ý nghĩa gì? GV chốt lại ý nghĩa của ngày hội đọc - HS lắng nghe. sách: Giúp các em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích, được tìm hiểu kiến thức mới về thế giới, về lịch sử, về khoa học,... 2.2. Thực hành: *Hoạt động 1: Chia sẻ ngày hội đọc sách của trường mình. - YC HS nhớ lại ngày hội đọc sách ở trường mình, mô tả không khí và kể lại - HS chia sẻ, từ đó nêu được điểm khác các hoạt động trong ngày đó (kết hợp nhau giữa ngày hội đọc sách của trường tranh ảnh - nếu có). mình với trường Minh và Hoa. - GV nhận xét, khen ngợi. GV kết luận: Ngày hội đọc sách là hoạt động thường diễn ra ở trường học. Thông qua hoạt động này, các em có ý thức hơn về việc đọc sách. Có nhiều cách để tổ chức ngày hội đọc sách phù hợp với điều kiện của từng trường. - YC HS chia sẻ những hoạt động yêu - HS chia sẻ. thích và lý giải vì sao lại thích hoạt động đó. + Trong ngày hội đọc sách của trường, em đã tham gia những hoạt động nào? + Em thích nhất hoạt động nào? + Vì sao em thích hoạt động đó? - YC HS nhận xét sự tham gia của các - HS chia sẻ. bạn, chia sẻ cảm nghĩ của mình về ngày
  4. hội đọc sách. + Em có cảm nghĩ gì khi tham gia sự kiện này? + Các bạn tham gia với thái độ ntn? + Em học được gì từ sách?... 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ - HD về nhà: Đọc kĩ cuốn sách yêu thích về nhà. và chuẩn bị giới thiệu cho bạn bè về cuốn sách này. Hoạt động trải nghiệm – Lớp1 BÀI 4: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng:Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương - Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người - Thực hiện được hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường; *Năng lực và phẩm chất: - Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. I. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bài hát có nội dung thể hiện tình yêu thương. Các tình huống, tranh ảnh thể hiện tình yêu thương 2. Học sinh:Thẻ mặt cười , mặt khóc I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG Hát bài hát nói về tình yêu thương Hát: Cháu yêu bà GVKL: Trong cuộc sống chúng ta rất cần tình yêu thương, làm thế nào để nhận biết và thể hiện tình yêu thương, chúng ta sẽ tìm hiểu qua các hoạt động của bài: Yêu thương con người. 2. KHÁM PHÁ – KẾT NỐI Hoạt động 1: Tìm hiểu những hành động thể hiện tình yêu thương Quan sát tranh trong 1, 2, 3 SGK Trả lời câu hỏi: + Trong các tranh các bạn đẽ thể hiện HS thảo luận nhóm 6 (2 nhóm 1 hành động yêu thương như thế nào? tranh), quan sát, trả lời: + Tranh 1: Anh thấy em té ngã lại hỏi + Tranh 1: Anh thấy em té ngã lại xem em có đau không? hỏi xem em có đau không? + Tranh 2: Bạn nhỏ rót nước mời bà + Tranh 2: Bạn nhỏ rót nước mời
  5. uống bà uống + Tranh 3: Cháu đấm lưng cho ông + Tranh 3: Cháu đấm lưng cho ông - Làm việc cả lớp. - GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội dung các bước làm quen GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại: + Khi em bị ngã em sẽ làm như thế nào? + Khi em bé bị ngã em sẽ đỡ em bé dậy, kiểm tra xem em có bị đau ở đâu không. + Khi bà khát nước em làm gì? + Khi bà khát nước em rót nước mời bà uống. + Ông mỏi lưng thì em làm như thế nào? + Ông mỏi lưng thì em bóp lưng cho ông. GV chốt lại:Các em cần thể hiện những - Đại diện nhóm lên chia sẻ bằng hành vi quan tâm yêu thương bằng hình thức đóng vai. những hành động nhỏ nhất như: Đỡ em - HS lắng nghe dậy khi em ngã, rót nước mời ông bà uống 3. THỰC HÀNH Hoạt động 2: Chia sẻ về những hành vi yêu thương GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK để HS quan sát, trả lời nhận biết được những hành động yêu thương em đã thể hiện. GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi - HS thực hiện theo cặp người sắm vai chia sẻ với nhau về: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến: + Những hành vi yêu thương mả em đã VD: Khi bạn quên bút em cho bạn thể hiện với mọi người? mượn. + Những hành vi của gia đình, người VD: Có món ăn ngon bố luôn để khác dành cho em? phần cho em. - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và .v.v. mời một số cặp lên sắm vai trước lớp +Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để - 2 cặp HS thực hiện trước lớp nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã - HS lắng nghe sắm vai tốt 1. VẬN DỤNG Hoạt động 3: Chia sẻ với các bạn về việc thể hiện tình yêu thương GV tổ chức cho HS chơi trò: “Diễn viên
  6. ưu tú” + HS bốc thăm tình huống. - HS bốc thăm tình huống. VD: Em có một cái bánh rất ngon mà em - HS thể hiện. Cả lớp quan sát, rất thích, nhưng có một em bé nghèo rất nhận xét. thèm ăn bánh đó, em sẽ làm thế nào? + Diễn cho lớp nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét và khen ngợi các bạn. 2. Củng cố - dặn dò -Nhận xét tiết học -HS lắng nghe -Dặn dò chuẩn bị bài sau RÚT KINH NGHIỆM: Giáo dục thể chất – Lớp 2 Bài 3: GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  7. Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “lò cò tiếp 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. sức”  -- --------  -----------  16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn chuyển đội hình GV nhắc lại cách hàng ngang thành - HS nghe và quan thực hiện và phân đội hình vòng tròn. sát GV - Ôn chuyển đội hình tích kĩ thuật động tác.  vòng tròn thành đội  hình hàng ngang. Cho 1 tổ lên thực  1 lần hiện cách chuyển đội HS tiếp tục quan sát hình. -Luyện tập GV cùng HS nhận Tập đồng loạt xét, đánh giá tuyên 4 lần dương - Đội hình tập luyện - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV.   Tập theo tổ nhóm - GV quan sát, sửa    sai cho HS.   1 lần ĐH tập luyện theo tổ        - Y,c Tổ trưởng cho              các bạn luyện tập   GV      Thi đua giữa các tổ theo khu vực.       3-5’ - Tiếp tục quan sát,   - Từng tổ lên thi đua    nhắc nhở và sửa sai     - trình diễn     - Trò chơi “bịt mắt cho HS   - GV tổ chức cho HS      bắt dê”.     thi đua giữa các tổ.   - Chơi theo đội hình     - GV và HS nhận xét     vòng tròn   2 lần đánh giá tuyên        dương.         - GV nêu tên trò                                                                                                           
  8. chơi, hướng dẫn cách HS chạy tại chỗ kết - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ chơi, tổ chức chơi trò hợp đi lại hít thở chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - HS thực hiện - Vận dụng: dương và sử phạt III.Kết thúc người phạm luật - Thả lỏng cơ toàn - Tại chỗ chạy lăng - HS thực hiện thả thân. gót 30 lần , di chuyển lỏng - Nhận xét, đánh giá 15m chung của buổi học. - Yêu cầu HS thực - ĐH kết thúc - Hướng dẫn HS Tự hiện BT2 .  ôn ở nhà - GV hướng dẫn  - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Mĩ thuật: Khối 3 CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực phẩm chất: - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng.
  9. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết - HS trình bày sản phẩm của Tiết 2. 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến cách tạo màu thứ cấp và sự kết hợp của quan đến cách tạo màu thứ cấp và sự kết màu sắc đã được học ở hai hoạt động trước. hợp của màu sắc đã được học ở hai hoạt - Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã động trước. học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức b. Nội dung: đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. - Sử dụng hình thức, vật liệu sẵn có để thiết - HS biết sử dụng hình thức, vật liệu sẵn kế, trang trí một khung ảnh chung của có để thiết kế, trang trí một khung ảnh nhóm treo ở lớp học. chung của nhóm treo ở lớp học. c. Sản phẩm: - Một khung ảnh chung của nhóm. - HS hoàn thiện được sản phẩm nhóm. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, - HS quan sát các bước thiết kế, trang trí trang trí khung ảnh chung của nhóm ở SGK khung ảnh chung của nhóm ở SGK MT3, MT3, trang 20. Khi phân tích, GV chú ý trang 20. đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm - HS lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản (giấy bìa màu, sợi dây, giấy màu, giấy phẩm (giấy bìa màu, sợi dây, giấy màu, trắng, giấy báo/tạp chí, bút chì, bút màu, giấy trắng, giấy báo/tạp chí, bút chì, bút keo dán, kéo, băng dính...). màu, keo dán, kéo, băng dính...). + Lựa chọn hình vẽ để trang trí (hình đám - HS lựa chọn hình vẽ để trang trí (hình mây và cầu vồng, hình khinh khí cầu hoặc đám mây và cầu vồng, hình khinh khí cầu có thể chọn các hình khác nhau như: mái hoặc có thể chọn các hình khác nhau như: nhà, hoa, con chim, cái cây...). mái nhà, hoa, con chim, cái cây...). + Lựa chọn chất liệu để cắt dán hình trang - HS lựa chọn chất liệu để cắt dán hình trí (giấy màu). trang trí (giấy màu). - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: - Quan sát, tiếp thu + Chọn và vẽ hình trang trí cân đối với - Tiếp thu cách bố cục sản phẩm của phần giấy là khung (không to quá để chỗ nhóm mình cho đẹp. cho phần dán ảnh, không nhỏ quá vì sẽ vụn vặt).
  10. + Chọn các màu sắc kết hợp với nhau sao - Chọn màu sắc theo cảm nhận riêng. cho nổi bật nội dung thể hiện. + Kĩ thuật cắt, đính, ghép các sản phẩm - Lắng nghe, quan sát, tiêp thu cách thực (hình trái tim, hình con cánh cam). Khi hiện mà GV hướng dẫn. luồn sợi dây bằng cách dán băng dính cho khung ảnh được cân đối. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực - 1, 2 HS nhắc lại. hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có - Thực hành làm sản phẩm cá nhân/nhóm thể cho HS làm cá nhân hoặc nhóm 2, 4, 6 2 hoặc 4, 6 HS. HS. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hành, hoàn thành sản phẩm trên bằng lời nói để từng cá nhân HS hoàn lớp. thành được sản phẩm của mình. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới và giới thiệu theo một số gợi ý sau: thiệu về sản phẩm. + Nhóm em/em đã sử dụng những hình - HS nêu. ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích - HS trả lời. sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS cùng nhận xét, đánh giá SPMT. trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. *Lưu ý: - Trong chủ đề này, HS làm quen - Với một số HS có năng khiếu, GV có với màu thứ cấp và sử dụng các màu sắc đã thể khuyến khích các em chuẩn bị và sử học để thực hiện tạo hình SPMT, tạo dáng dụng kết hợp đa chất liệu cho SPMT và trang trí khung ảnh. Ngoài việc khai thêm phong phú. thác các hình ảnh minh họa trong SGK, GV cần chuẩn bị thêm các tranh, ảnh, SPMT, màu vẽ và dụng cụ pha màu liên quan đến nội dung của chủ đề cho HS quan sát bằng thực tế. GV dặn dò HS chuẩn bị ĐDHT đầy đủ theo hình thức thể hiện GV đã xây dựng ở KHBD. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc - Đánh giá chung tiết học. sống hàng ngày. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có,
  11. tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Mĩ thuật: Khối 4 CHỦ ĐỀ 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
  12. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện dạng - HS thực hiện được SPMT thể hiện dạng không gian trong tranh dân gian mà em yêu không gian trong tranh dân gian mà em thích. yêu thích. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác - HS thực hành việc sử dụng chất liệu nhau để sáng tạo SPMT yêu thích ở dạng khác nhau để sáng tạo SPMT yêu thích ở 2D, 3D có dạng không gian trong tranh dân dạng 2D, 3D có dạng không gian trong gian mà em yêu thích. tranh dân gian mà em yêu thích. c. Sản phẩm: - SPMT có dạng không gian trong tranh - SPMT có dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam. dân gian Việt Nam. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS thực hiện bài thực hành tạo một hành tạo một SPMT có dạng không gian SPMT có dạng không gian trong tranh trong tranh dân gian bằng hình thức tự dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...). dán 2D, 3D,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - Lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo - HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu - HS chọn nội dung theo ý thích và cảm chuyện, sự kiện mà các em đã trải nghiệm nhận. hoặc yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, - HS chọn và sắp xếp các hình ảnh chính- trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể hiện rõ phụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể dạng không gian trong tranh dân gian đã hiện rõ dạng không gian trong tranh dân lựa chọn. gian đã lựa chọn. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm-nhạt, - HS chọn và thể hiện màu sắc có đậm- tươi vui để thực hiện SPMT. nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp - HS quan sát và nhận biết. các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số - HS xem lại một số hình ảnh SPMT đã hình ảnh SPMT đã thực hiện (nếu có) liên thực hiện (nếu có) liên quan đến các dạng quan đến các dạng không gian để phân tích, không gian để phân tích, tìm hiểu. tìm hiểu. + Phân tích các hình minh họa trong SGK - HS phân tích các hình minh họa trong mĩ thuật 4, trang 15. SGK mĩ thuật 4, trang 15. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - HS quan sát, nhận xét một số SPMT do chuẩn bị thêm (có dạng không gian phù GV chuẩn bị thêm (có dạng không gian hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt). phù hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện.
  13. học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - HS thực hành. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau. tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng - 2-3 HS nêu. thầy giáo, cô giáo? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Luyện tập: *Bài 1: Xác định việc làm đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên - HS thảo luận theo cặp. làm hoặc không nên làm , giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép với thầy, cô giáo.
  14. + Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh sách vở gây ồn ào trong giờ học. + Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng - 3 HS đọc. thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách - HS thảo luận nhóm 4: xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc - HS đọc. lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: - HS trả lời cá nhân: Em sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng. + Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng mình cần biết chan hoà, không được chê bạn bè. - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Vận dụng: - GVHD HS cách làm thiệp tặng thầy - HS chia sẻ. giáo, cô giáo. - HS thực hành làm thiệp - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.
  15. Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm – Lớp 2 BÀI 7: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS). Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP. - HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò - HS quan sát, thực hiện theo HD. chơi: Ai nhanh ai đúng - Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp xếp giường gọn lại không? + Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình chưa? - 2-3 HS nêu. + Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại không? + Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao? - YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé không muốn dọn đồ với các tình huống - 2-3 HS trả lời. sau: + Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải ngủ nữa!”. - HS thảo luận nhóm 4 đóng vai
  16. + Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm dễ hơn!”. - Mời hs nhận xét - GV nhận xét - GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử dụng. - GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được thời - 2-3 HS trả lời. gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HS lắng nghe - GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ-mi và áo phông theo cách các em đang biết. + GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp áo, gấp chăn. - YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời gian quy định. + GV nhận xét và khen tặng các tổ thực hành tốt. - 1- 2 HS thực hiện - GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, bạn nào cũng làm được tốt. - HS lắng nghe. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp: “Gấp quần áo. − Xếp quần áo theo bộ - HS lắng nghe hoặc theo loại. − Lọc những quần áo không dùng để ra ngoài”. - HS lắng nghe. - HS thực hiện.
  17. Tự nhiên xã hội – Kối 2 BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. *Năng lực và phẩm chất: - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Tổ chức cho HS giải câu đố - Có mép, có gáy, không có mồm, - HS thi nhau giải câu đố (Đ/án: Quyển Ai yêu, ai quý sẽ càng thông minh sách) Chỉ là trang giấy xinh xinh Nhìn vào là biết càng tinh chuyện đời. - Cũng gáy, cũng ruột đàng hoàng, - 2-3 HS nêu. Cổ, kim, nhân loại thế gian đều cần. 2. Dạy bài mới: 2.2. Thực hành: *Hoạt động 2: Chia sẻ về cuốn sách em yêu thích. - YC HS quan sát hình trong SGK, thảo - HS quan sát, thảo luận sau đó chia sẻ luận theo nhóm. trước lớp. + Trong hình là hoạt động gì? + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? + Em đã đọc cuốn sách này chưa? + Em thích nhân vật nào trong cuốn - HS quan sát, trả lời. sách đó? + Vì sao em thích nhân vật đó?... - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn - HS chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ hoặc giới thiệu trước lớp cuốn sách em trước lớp. yêu thích. - GV động viên, khen ngợi. 2.3 Vận dụng - HD HS lập kế hoạch đọc sách trong - HS lập kế hoạch đọc sách, chia sẻ với tháng. bạn. + Thời gian đọc
  18. + Tên cuốn sách + Nhân vật yêu thích + Những điều học được từ cuốn sách *Tổng kết: - YC HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ - HS chia sẻ. của mình về lời chốt của Mặt Trời. - Nói những hiểu biết về hình chốt + Hình vẽ gì? + Lời nói trong hình thể hiện điều gì? + Em đã làm gì để tuyên truyền cho việc đọc sách?... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe, thực hiện. - Thực hiện kế hoạch đọc sách, kể với bố mẹ người thân về nội dung cuốn sách em đã đọc, những điều hay em đã đọc từ cuốn sách. Mĩ thuật: Khối 2 CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 2. Năng lực- Phẩm chất - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2.
  19. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS _TIẾT 1_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Thi kể tên màu em - HS chọn đội chơi, bạn chơi biết”. - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc - GV nêu luật chơi, cách chơi. mình biết lên bảng. Hết thời gian chơi - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết thắng. đẹp hơn thì chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong - Nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của sĩ. hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu cơ bản và các - HS nhận biết được màu cơ bản và các mảng màu được tạo nên từ những màu cơ mảng màu được tạo nên từ những màu bản. cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm MT, ảnh chụp trong sản phẩm MT, ảnh chụp b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến nhận thức ban đầu về nội dung liên quan chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, sách hoặc tranh, ảnh, do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - HS tư duy về nội dung liên quan đến hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về màu sắc ở các phương - Nhận thức về màu sắc ở các phương diện: diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu sắc - Tăng cường khả năng quan sát về màu trong cuộc sống. sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn - Biết được những từ chỉ màu sắc và đạt đúng để mô tả. diễn đạt đúng để mô tả. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - Quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang thuật 2, trang 19, kết hợp với quan sát ở 19, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý đầu tiết học, tìm hiểu về màu sắc. HS tìm hiểu về màu sắc:
  20. + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em - HS nêu nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu đó? + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là - HS trả lời màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ bản? - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát - Quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan 20 – 21, quan sát thực tế xung quanh sát thực tế xung quanh (trang phục của các (trang phục của các bạn, cặp sách, đồ bạn, cặp sách, đồ dùng học tập trong lớp dùng học tập trong lớp học ), để nhận học ), để nhận biết màu cơ bản và màu biết màu cơ bản và màu không phải là không phải là màu cơ bản. GV đặt câu hỏi: màu cơ bản. + Kể tên những màu em đã phát hiện? - HS trả lời + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? - HS nêu + Em thích màu nào? - HS trả lời theo cảm nhận của mình *Lưu ý: Ở hoạt động này, GV cần mời nhiều - Nhiều HS cùng tham gia, phát biểu ý HS cùng tham gia, phát biểu ý kiến. GV có kiến. thể ghi những màu sắc HS đã phát hiện lên bảng (các màu cơ bản ghi cùng nhau, các màu không phải là màu cơ bản ghi cùng nhau). 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được những mảng màu từ những - Tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. thích. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ - Tham khảo việc tạo mảng màu từ màu màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23. Mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu - Tiếp thu cách tạo mảng màu bằng bằng những chất liệu khác như: màu sáp, những chất liệu khác như: màu sáp, màu màu nước, màu acrylic nước, màu acrylic c. Sản phẩm: - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và - Tạo được mảng màu bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba - HS hiểu cách tạo mảng màu từ ba màu màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23. hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực - HS thực hiện phần thực hành tạo hành tạo những mảng màu yêu thích bằng: những mảng màu yêu thích bằng: + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu