Giáo án Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Bài 5: Sử dụng điện thoại (Tiết 4)

docx 6 trang Thục Bảo 05/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Bài 5: Sử dụng điện thoại (Tiết 4)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_bai_5_su_dung_d.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Bài 5: Sử dụng điện thoại (Tiết 4)

  1. TUẦN 16 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được chức năng hoạt động của điện thoại và sử dụng chúng phù hợp vào cuộc sống. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn vào bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh.
  2. - Cách tiến hành: - GV trình chiếu lần lượt các tình huống để HS nêu - Cả lớp quan sát. được số điện thoại khẩn cấp cần gọi để được giúp đỡ. - HS ghi số vào bảng con. - HS lắng nghe. - HS ghi số điện thoại vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. HS ghi đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 4 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm. (Thực hiện nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 trong SGK trang 23 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận rồi trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại Những hình ảnh không an toàn không an toàn, không tiết kiệm? Vì sao? khi sử dụng điện thoại: + Hình a: Không nên sử dụng điện thoại khi pin yếu.
  3. + Hình b: Không nên vừa sạc vừa sử dụng điện thoại. + Hình c: Không nói chuyện điện thoại quá lâu. + Hình e: Không bật âm thanh điện thoại quá lớn làm ảnh hưởng đến người khác. + Hình g: Không chia sẻ thông tin cá nhân qua mạng. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV chốt: - HS lắng nghe. + Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin và khi pin yếu. + Chỉ sử dụng điện thoại khi cần thiết. + Sử dụng với thời gian vừa phải. + Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cá nhân. Hoạt động khám phá 2. Sử dụng điện thoại hiệu quả, phù hợp với quy tắc giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát rồi thảo luận nhóm để: - HS quan sat, thảo luận nhóm. + Lựa chọn cách giao tiếp bằng điện thoại mà em cảm thấy phù hợp nhất ở hình 7 và hình 8 trong SGK trang 24.
  4. + Vì sao em chọn cách giao tiếp đó? 1. Khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại - Hình 7. - Hình 8. - GV mời nhóm trình bày lựa chọn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả lựa chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm khác nhận xét. - GV kết luận: Quy tắc giao tiếp khi sử dụng điện thoại + Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi. + Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự. - HS lắng nghe. + Giọng nói từ tốn, vừa phải. + Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi. - GV trình chiếu quy tắc lên bảng và yêu cầu HS đọc lại. - HS đọc lại quy tắc. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu:
  5. + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đóng vai và xử lí 3 tình huống của - HS đóng vai và xử lí tình 3 cuộc gọi điện thoại trong SGK trang 25. huống trong nhóm. + Tình huống 1: + Tình huống 2: + Tình huống 3: - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - 3 nhóm, môi nhóm trình bày một tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm còn lại nhận xét. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS lắng nghe.
  6. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đóng vai người thân và gọi điện - HS dóng vai. thoại để hỏi thăm tình hình sức khoẻ. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tuyên dương. nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................