Giáo án Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025

docx 5 trang Thục Bảo 26/12/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_hoc_2024_202.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 7 Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 3: TÌM HIỂU THIẾT KẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. Năng lực công nghệ: Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế, thiết kế là quá trình sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, tự làm được những việc của mình theo sự phân công và hướng dẫn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được sự khác nhau của một số sản phẩm cùng mục đích sử dụng cần thiết kế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm. hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi thực hiện được hướng dẫn, phân công. Có khả năng giao tiếp, bày tỏ ý kiến khi làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao bởi giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo tâm thế học tập, kích thích sự hứng thú vui vẻ và liên hệ và bài học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành:
  2. - GV tổ chức trò chơi “Chín người mười ý” - Cả lớp lắng nghe và tham gia trò Luật chơi chơi. - GV đưa ra yêu cầu: + Hãy vẽ một bức tranh gồm có các hình sau: một hình vuông, một hình tam giác, một hình chữ nhật, hình tròn, sáu đường thẳng. + Sau 3 phút HS đi tìm những bạn có bức tranh giống ý tưởng của mình và đứng thành nhóm. - HS tìm nhóm cùng ý tưởng: - GV mời một số nhóm trình bày ý tưởng bức trinh của mình. - Nhóm 1: Hình tròn. - Nhóm 2: Hình vuông. - Nhóm 3: Hình tam giác. - Nhóm 4: Hình chữ nhật. ... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi bức tranh của các em đều được vẽ lên bằng những hình cơ bản giống nhau nhưng với những ý tưởng khác nhau lại tạo ra những bức tranh có - HS lắng nghe. ý nghĩa khác nhau, rất đa dạng và phong phú. Đó chính là hoạt động thiết kế. Ngày hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Tìm hiểu thiết kế”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh nhận thức được về tầm quan trọng và tính sáng tạo của thiết kế trong cuộc sống. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Mỗi nhóm quan sát một bức tranh trong Hình 1
  3. (SGK trang 14) và mô tả về nội dung của bức - HS quan sát tranh, thảo luận và nêu tên tranh. Sau đó nhóm ghi tên hoạt động của nhân hoạt động của nhân vật với bức tranh vật trong bức tranh vào bảng con. tương ứng và ghi vào bảng con. + H1:a: Sản xuất. + H1:b: Vận hành sử dụng. + H1:c: Thiết kế. + H1:d: Bảo dữơng, sửa chữa - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV yêu cầu đại diện 4 nhóm thảo luận nhanh với nhau để xác định vị trí đứng của mình theo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thứ tự các bước tạo ra sản phẩm công nghệ. thảo luận. - Đại diện các nhóm nắng nghe và thảo luận. Sau đó xếp thành một hàng ngang theo thứ tự mà giáo viên đã ghi trên bảng: 1. Thiết kế 2. Sản xuất - GV nhận xét, tuyên dương và chốt ý kiến: 3. Vận hành, sử dụng Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải 4. Bảo dưỡng, sửa chữa bắt đầu từ việc thiết kế sản phẩm. - HS lắng nghe Hoạt động khám phá 2. - GV yêu cầu các học sinh làm việc theo nhóm, quan sát Hình 2 và trả lời các câu hỏi: + Hãy nêu sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc của những chiếc đồng hồ trong Hình 2. - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực + Hoạt động nào tạo nên sự khác nhau của hiện theo yêu cầu. những sản phẩm đó?
  4. - Đại diện các nhóm trình bày và nhận - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các xét nhóm nhận xét lẫn nhau. + H2:a: Đồng hồ báo thức có hình tròn, viền màu xanh nước biển. + H2:b: Đồng hồ treo tường có hình vuông, viền màu đỏ. + H2:c: Đồng hồ đeo tay, có dây quai màu nâu. + H2:d: Đồng hồ cát màu nâu, có hình trụ. - Hoạt động tạo lên sự khác nhau của những sản phẩm đó là hoạt động thiết kế. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Thiết kế là quá trình sáng tạo để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về thiết kế trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động nhóm - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, mỗi - HS lắng nghe và tham gia hoạt động nhóm tìm những sản phẩm công nghệ trong lớp nhóm. có cùng mục đích sử dụng. HS so sánh thiết kế - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của các sản phẩm công nghệ cùng nhóm với làm việc nhóm: nhau và giải thích vì sao có sự khác nhau đó. + Nhóm 1: Ghế HS và ghế GV. + Nhóm 2: cốc uống nước và bình nước. + Nhóm 3: Bàn GV và bàn HS.
  5. + Nhóm 4: Thước kẻ HS và thước chỉ bảng của GV. .... - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công - Học sinh tham gia chia sẻ về một số nghệ của gia đình em ở nhà có cùng mục đích sản phẩm công nghệ của gia đình em ở sử dụng và nêu sự khác nhau của những sản nhà và nêu sự khác nhau của những sản phẩm đó. phẩm đó. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ---------------------------------------------------