Giáo án Công nghệ 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

docx 12 trang Thục Bảo 26/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. - Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. - Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. - Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế được sử dụng trong gia đình và đời sống; thông tin các nhà sáng chế khác trong lịch sử loài người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học. - Năng lực giải quyết tình huống và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng. Năng công nghệ: - Nhận thức công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ; Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội.
  2. - Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, SGK Công nghệ 5. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh, hình vẽ các sáng chế có trong bài học. - Phiếu học tập. 2. Đối với học sinh: - SGK Công nghệ 5. - VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của tiết học thứ hai trong bài “Nhà sáng chế” lẫn mục tiêu cần đạt được. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi khởi động: - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò + GV sẽ đưa chai nước cho một HS bất kì chơi. trong lớp và bật nhạc, khi tiếng nhạc vang lên, HS sẽ lập tức truyền chai nước ấy cho
  3. một HS khác kế bên (có thể là ở bên cạnh hoặc ở trên/dưới). + Cứ thực hiện như thế cho đến khi không còn tiếng nhạc, HS nào giữ chai nước sẽ phải đứng lên kể tên 2 sáng chế có trong cuộc sống mà em biết. - Sau khi có 4 – 5 HS đứng lên kể tên các sáng chế, GV đặt câu hỏi: Vậy các em có biết ai là người làm ra các sáng chế ấy không? - HS trả lời: Nhà sáng chế là người làm ra - GV dẫn dắt vào bài học mới: Các nhà các sáng chế. sáng chế là người tạo ra các sáng chế, giúp cho cuộc sống chúng ta tiện nghi và văn minh hơn. Để biết thông tin về một số nhà sáng chế tiêu biểu trong lịch sử chúng ta sẽ - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. tìm hiểu bài học hôm nay Bài 2 – Nhà sáng chế – Tiết 2. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. MỘT SỐ NHÀ SÁNG CHẾ TIÊU BIỂU TRONG LỊCH SỬ a. Mục tiêu: HS tìm hiểu được các thông tin cơ bản về một số nhà sáng chế tiêu biểu. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1
  4. - GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 3, ghép tên nhà sáng chế và sáng chế của họ cho phù hợp. - HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu. - GV mời 3 HS nối tên các nhà sáng chế với sáng chế của họ. Các HS khác lắng - HS trình bày: nghe và nhận xét. + Giêm Oát (1736 – 1819) – Động cơ hơi nước được cấp bằng sáng chế 1784. + Các Ben (1844 – 1929) – Ô tô được cấp bằng sáng chế năm 1886. + A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (1847 – 1922) – Điện thoại được cấp bằng sáng chế năm 1876. + Tô-mát Ê-đi-xơn (1847 – 1931) – Bóng đèn sợi đốt được cấp bằng sáng chế năm 1879. - GV nhận xét và chốt đáp án. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá 2
  5. - GV phát phiếu học tập, phân công HS trong mỗi tổ sẽ hoàn thành tiểu sử của 1 nhà sáng chế trong 5 phút: + Tổ 1 – Giêm Oát. - HS lắng nghe và hoàn thiện phiếu học tập. + Tổ 2 – Tô-mát Ê-đi-xơn. + Tổ 3 – A-lếch-xan-đơ Gra-ham-beo. + Tổ 4 – Các Ben. - Sau 5 phút, GV mời đại diện mỗi tổ 1 bạn lên trình bày kết quả, mỗi HS sẽ có 2 phút trình bày. - GV nhận xét, chốt lại đáp án. Hoạt động khám phá 3 - HS trình bày. - GV: Vậy là vừa rồi chúng ta vừa được học về 4 nhà sáng chế tiêu biểu lần lượt là Giêm Oát, Tô-Mát Ê-đi-xơn,A-lếch-xan- đơ, Gra-ham Beo và Các Ben. Để kiểm tra - HS lắng nghe. xem các em có thể ghi nhớ được chính xác các sáng chế tiêu biểu với năm họ được cấp bằng sáng chế tiêu biểu với năm họ được - HS lắng nghe, hoàn thiện bài tập 2 trong cấp bằng sáng chế hay không thì các em phiếu học tập. hãy nhanh chóng hoàn thiện bài tập số 2 trong phiếu học tập nhé! - Sau 3 phút, GV cho HS đổi chéo bài với bạn bên cạnh để chấm chéo.
  6. - GV chốt lại đáp án, kết luận: Trong lịch sử, có một số nhà sáng chế tiêu biểu góp phần thay đổi xã hội loài người với các sáng chế của họ. Có thể kể đến như: Giêm Oát với động cơ hơi nước (1784), A-lếch- xan-đơ Gra-ham Beo với điện thoại (1876) , Tô-mát Ê-đi-xơn với bóng đèn sợi đốt (1879), Các Ben với ô tô (1886),... - HS chấm chéo bài cho bạn cùng bàn. 3. ĐỨC TÍNH CẦN CÓ CỦA NHÀ SÁNG CHẾ - HS lắng nghe, ghi nhớ. a. Mục tiêu: HS nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện: Lựa chọn những thẻ mô tả đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế trong các thẻ dưới đây.
  7. - HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện 1 HS trình bày. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Nhà sáng chế thường có những đức tính như: ham tìm tòi, học hỏi, tò mò khoa học, chịu khó quan sát, có sự kiên trì, nhẫn nại, không ngại khó khăn, vất vả, không sợ thất bại,... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về vai trò của sáng chế, một số nhà sáng chế nổi bật. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi - HS trình bày: Những thẻ mô tả đức tính nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). cần có để trở thành nhà sáng chế: Kiên trì, GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. tò mò khoa học, chịu khó quan sát, đam mê, không ngại thất bại, sáng tạo, nghị lực, ham - GV nêu luật chơi: học hỏi. + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong - HS lắng nghe và ghi nhớ. câu hỏi, GV chiếu các đáp án.
  8. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Sáng chế trong hình dưới đây có vai trò gì? - HS tích cực tham gia trò chơi: Câu 1. C. Câu 2. A. A. Là nền tảng tạo ra các loại máy móc. Câu 3. D. B. Giúp chiếu sáng. Câu 4. A. C. Giúp con người có thể nói chuyện với Câu 5. B. nhau dù ở cách xa nhau. D. Giúp con người di chuyển một quãng đường rất xa. Câu 2: Sáng chế trong hình dưới đây có vai trò gì?
  9. A. Là nền tảng tạo ra các loại máy móc. B. Giúp chiếu sáng. C. Giúp con người có thể nói chuyện với nhau dù ở cách xa nhau. D. Giúp con người di chuyển một quãng đường rất xa. Câu 3: Sáng chế trong hình dưới đây có vai trò gì? A. Là nền tảng tạo ra các loại máy móc. B. Giúp chiếu sáng. C. Giúp con người có thể nói chuyện với nhau dù ở cách xa nhau. D. Giúp con người di chuyển một quãng đường rất xa. Câu 4: Sáng chế trong hình dưới đây của nhà sáng chế nào?
  10. A. Tô-mát Ê-đi-xơn. B. Các Ben. C. Giêm Oát. D. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo. Câu 5: Sáng chế trong hình dưới đây của nhà sáng chế nào? A. Các Beo. B. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo. C. Giêm Oát. D. Tô-mát Ê-đi-xơn. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về một nhà sáng chế tiêu biểu trong lịch sử. b. Cách tiến hành:
  11. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Viết 1 đoạn văn giới thiệu hoặc vẽ sơ đồ tư duy về nhà sáng chế mà em yêu thích. Dựa trên các gợi ý sau: + Họ và tên. + Năm sinh – năm mất. + Nghề nghiệp. + Quốc tịch. + Quá trình sáng chế. + Sáng chế tiêu biểu (ảnh hưởng của nó tới đời sống và sự phát triển của công nghệ). - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập, GV sẽ kiểm tra vào tiết học sau. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích - HS lắng nghe. cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  12. - Về tìm hiểu nội dung Bài 3: Tìm hiểu thiết - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. kế