Giáo án Đạo đức 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 35 (Dạy tại lớp 1C, 1D) Thứ năm, ngày 16 tháng 5 năm 2024 Đạo đức BÀI 30: PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạm vào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại. - Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại. 2. Phẩm chất, năng lực: - Góp phần hình thanh, phát triển năng lực: Biết cách phòng tránh xâm hại - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh, video bài hát, trò chơi,... gắn với bài học “Phòng, tránh xâm hại”; 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Sói bắt cừu”. - GV mời 5 - 10 HS lên chơi. Một bạn đóng vai - HS chơi trò chơi là sói, các bạn còn lại là những chú cừu. Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non. Nếu chú cừu nào ham ăn sẽ bị sói bắt. -“Trong trò chơi, sói đã dùng thứ gì để dụ dỗ - HS trả lời cừu?” Kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non, cũng giống như khi có người lạ dụ dỗ chúng ta bằng đồ chơi, bánh kẹo,... Chúng ta cần học cách từ chối để bảo vệ bản thân 2. Hình thành kiến thức mới a) Hoạt động 1: Nhận biết vùng cấm trên cơ thể - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát bức tranh trong mục Khám phá để trả lời câu hỏi: “Người khác không được chạm vào vùng nào trên cơ thể của em?” - HS suy nghĩ, trả lời. - HS trả lời - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày.
- -> Kết luận: Không được cho người khác chạm - HS lắng nghe vào miệng, ngực, phần giữa hai đùi và mông của mình, những vùng đó là bất khả xâm phạm, trừ khi mẹ giúp em tắm và khi bác sĩ khám những bệnh có liên quan đến vùng kín. b) Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để phòng’ tránh bị xâm hại - GV chia HS thành 5 nhóm, đóng vai để thể - HS chia nhóm hiện “Quy tắc 5 ngón tay” (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). - HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: “Quy tắc 5 ngón tay” dạy các em điều gì? + Ngón cái: Ồm hôn (với người thân trong gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột). + Ngón trỏ: Nắm tay, khoác taỵ (với bạn bè, thầy cô, họ hàng). - Học sinh trả lời + Ngón giữa: Bắt taỵ (khi gặp người quen). + Ngón áp út: vẫy tay (nếu đó là những người lạ). + Ngón út: Xua tay không tiếp xúc, thậm chí hét to và bỏ chạy (nếu những người xa lạ mà mình cảm thây bất an, tiến lại gần và có cử chỉ thân mật). - HS tự liên hệ bản thân - GV nhận xét, bổ sung các ý kiến. -> Kết luận: Để phòng, tránh bị xâm hại em - HS lắng nghe. không tiếp xúc với người lạ. Giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với mọi người. 3. Luyện tập thực hành a) Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV chiếu 5 tranh ở mục Luyện tập trong SGK lên bảng cho HS quan sát tranh. - Chia HS thành các nhóm 4 và giao nhiệm vụ: “Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa - HS quan sát chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm để phòng, tránh bị xâm hại”. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên dán sticker mặt cười vào việc nên sticker mặt mếu vào việc không nên làm (dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh). - GV nhận xét, bổ sung các ý kiến. -> Kết luận: - Việc nên làm là: Chống lại và hét to khi người lạ muốn ôm, hôn (tranh 1); Hét to, bỏ chạy khi - HS lắng nghe người lạ có ý định xâm hại (tranh 3); Chia sẻ
- với mẹ khi gặp nguy cơ bị xâm hại (tranh 4); Từ chối nhận quà của người lạ (tranh 5). - Việc không nên làm là: Đi một mình ở nơi tối, vắng vẻ (tranh 2). b) Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn cách em - HS chia sẻ đã làm để phòng, tránh bị xâm hại. - GV có thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và bổ sung các ý kiến. 4. Vận dụng trải nghiệm a) Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: - HS thảo luận và tìm cách xử QS tranh ở mục Vận dụng trong SGK, thảo luận lý tình huống và đưa ra các phương án xử lí tình huống: Một người đàn ông dụ dỗ bé gái: “Cháu bé, vào nhà chú chơi, chú có nhiều đồ ăn ngon lắm!”. - GV gợi ý một số cách xử lí: 1/ Chạy đi rủ các bạn cùng vào nhà chú; 2/ Bảo chú mang đồ ăn ra cho; 3/ Từ chối không vào nhà chú;... - GV cho HS các nhóm đóng vai cách xử lí của nhóm, các nhóm khác, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung, khen ngợi nhóm đóng vai hay và có cách xử lí tình huống tốt; phân tích để định hướng cho HS cách xử lí - HS chia sẻ cách xử lý tình tốt nhất (cách 3). huống b) Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh bị xâm hại - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh bị xâm hại. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh bị xâm hại: không đi một - HS đóng vai mình nơi tối, vắng vẻ; không nhận quà của người lạ; giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, em hãy la hét và tìm cách chạy đi thật xa, tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người em tin tưởng,... -> Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh xâm hại để đảm bảo an toàn cho bản thân. Thông điệp: GV chiếu/ viết thông điệp lên bảng - HS đọc lại thông điệp - Nhận xét tiết học

