Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2024-2025

docx 23 trang Thục Bảo 10/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_tieu_hoc_tuan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Mĩ thuật + Hoạt động trải nghiệm Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 MĨ THUẬT: KHỐI 1 Chủ đề 7: HOA, QUẢ ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả; - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực phẩm chất. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. Hoạt động dạy - học. 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hợp tác vui vẻ - HS lắng nghe - GV nêu cách chơi: Trong khoảng thời gian nhất định, GV phân công HS trong mỗi nhóm - HS lắng nghe thực hiện một nhiệm vụ: + HS nặn một quả mình yêu thích + HS sắp xếp các loại quả đã nặn thành 1 sản phẩm - Cách tiến hành: mỗi HS thực hiện công việc
  2. của mình và ghép lại thành sản phẩm chung. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sử dụng khối để tạo hình sản phẩm hiệu quả. - HS lắng nghe. 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Sản phẩm của HS ( hoặc chuẩn bị một số loại hoa quả thật). - GV hướng dẫn cho HS thảo luận sản phẩm của mình. - HS tự giới thiệu sản phẩm của mình và HS nhận xét theo các câu hỏi sau: + Em đã vẽ/ nặn/ xé dán hoặc chuẩn bị những quả nào? - HĐ theo nhóm và TLCH + Em đã tô những màu sắc nào vào sản phẩm của mình? ( Hoặc các loại hoa, quả của nhóm - HS thực hiện. em đã chuẩn bị trước có những màu sắc nào?) + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + HS TL + Em dự định sẽ sắp xếp bày mâm quả của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. + HS TL * Kết luận: Các loại hoa mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống tươi đẹp hơn, còn các loại quả thì lại cung cấp nhiều vitimin, chất sơ, làm đẹp, .giúp cơ thể khỏe mạnh. * Hoạt động 4. Vận dụng: Bày mâm quả + HS lựa chọn sản phẩm - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 55 ( hoặc mâm quả do GV chuẩn bị) quan + HS TL sát cách bày mâm quả. - GV có thể gợi ý: + Quả nào to? Quả nào nhỏ? - HS lắng nghe. + Quả to đặt ở đâu? Quả nhỏ đặt ở đâu? - Ghi nhớ + Nhìn vào hình minh họa em thấy mâm quả có cân đối không?
  3. + Em cắm hoa như thế nào? Cành cao đặt ở đâu? Cành thấp đặt ở đâu? - GV hướng dẫn HS theo 2 cách: ✓ Cách 1: Cắt rời các loại quả đã vẽ ra khỏi tờ giấy. - HS quan sát. ✓ Cách 2: Bầy hoa, quả thật đã chuẩn bị - HS tham khảo trước. - HS thảo luận và tìm ra cách sắp xếp: + Dán/xếp quả to trước. + Dán/ xếp các quả còn lại xung quanh để tạo sự + HS TL cân đối. + HS TL + Dán/ xếp những quả nhỏ bày xen kẽ để tạo điểm nhấn. + HS TL - GV nhận xét chung: giáo dục các em ăn uống lành mạnh nên ăn rau, quả nhiều hơn để bảo vệ + HS TL sức khỏe của mình, chăm sóc, giữ gìn quang cảnh xung quanh mình. - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo *Nhận xét : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - HS theo dõi GV hướng dẫn - HS thực hiện - HS lắng nghe - HS lắng nghe. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết 4 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. TỰ NHIÊN XÃ HỘI- KHỐI 1 Chủ đề: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 20: CƠ THỂ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. -Xác định được tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài của cơ thể; phân biệt được con trai và con gái.
  4. -Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, 2. Năng lực phẩm chất. -Tự chủ, tự học: tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV: Hình phóng to trong SGK (nếu ), hình vẽ cơ thể người. Hình bé trai, bé gái. Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - HS: giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi về các bộ phận trên cơ thể người. + Tạo hứng thú vui vẻ cho HS GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận trên cơ thể người: Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm. Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. 2. Hoạt động khám phá vấn đề: Hoạt động 1: - HS biết được mỗi bộ phận trên cơ thể đều có chức năng hay nhiệm vụ của nó. GV cho HS quan sát hình trong SGK và lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện chức năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay, -Tiếp theo, GV nên dùng câu hỏi gợi ý phù hợp để HS thấy sự phối hợp vận động giữa các bộ phận trong một hoạt động (ví dụ: muốn đá bóng thì không chỉ dùng chân mà còn cần phối hợp với mắt, đầu, ) + Hợp tác chia sẻ + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời của các HS - HS biết được ngoài các chức năng đã có thì các bộ phận trên cơ thể còn được sử dụng để thể hiện tình cảm, giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn. GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới (bế em, chào hỏi): + Kể tên việc làm trong từng hình. + Cho biết tên các bộ phận chính thực hiện các hoạt động trong hình. + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể hiện tình cảm? 3. Hoạt động thực hành - HS tự tin, hào hứng chơi, gắn được các thẻ chữ vào đúng vị trí. GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc gần bảng. Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. 4. Hoạt động vận dụng:
  5. - HS tự tin nêu được tình huống diễn ra trong hình. Dự đoán được cách xử lí của bạn gái và nêu được cách giúp đỡ bạn của riêng mình. GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối trong SGK và đặt câu hỏi: +Vì sao bạn trai trong hình phải dùng nạng? +Bạn gái đã nói gì với bạn trai? +Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? +Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm gì giúp bạn? 5. Đánh giá HS nêu được chức năng của một số bộ phận ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ phận trên cơ thể thực hiện các hoạt động, thể hiên tình cảm, giúp đỡ người khác. 6. Vận dụng. GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm vai trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và các việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các bộ phận đó. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. 2.Năng lực phẩm chất. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về mái trường, các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và bạn bè để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có...
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Mái trường yêu dấu bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - HS thực hiện được SPMT thể hiện về chủ + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm đề Mái trường yêu dấu. (2-4-6 căn cứ thực tế lớp học). + Cách chọn nội dung: Chọn một quang cảnh ở trường học vào một thời điểm nhất định, một - HS thực hành việc sử dụng chất liệu khác hoạt động ở trường học mà em yêu thích nhất: nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về giờ ra chơi với các bạn, một giờ học ngoài trời chủ đề Mái trường yêu dấu. hoặc trong lớp, các ngày hội (ngày hội Mĩ thuật, ngày hội Sách, Hội Xuân, Lễ kết nạp Đội, ngày Hội thể thao,...), một buổi lễ kỉ - SPMT về chủ đề Mái trường yêu dấu. niệm, mít tinh, một cuộc thi, biểu diễn văn nghệ,... - HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, về chủ đề Mái trường yêu dấu bằng hình trước-sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng dung muốn diễn đạt. đất nặn,...). + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi - Quan sát, lắng nghe, tiếp thu: vui để thực hiện SPMT. + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và + Cách chọn nội dung: Chọn một quang cảnh ở trường học vào một thời điểm nhất
  7. nhận biết. định, một hoạt động ở trường học mà em yêu thích nhất: giờ ra chơi với các bạn, một giờ *Lưu ý: học ngoài trời hoặc trong lớp, các ngày hội - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình (ngày hội Mĩ thuật, ngày hội Sách, Hội ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ Xuân, Lễ kết nạp Đội, ngày Hội thể thao,...), đề để nhận biết thêm: một buổi lễ kỉ niệm, mít tinh, một cuộc thi, biểu diễn văn nghệ,... + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 44, 45, 46. + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV nội dung muốn diễn đạt. chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, tươi vui để thực hiện SPMT. GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - HS quan sát và nhận biết. - Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công thực hiện (với HS thực hành theo nhóm). - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. 3. Vận dụng. - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. thực hiện liên quan đến chủ đề để nhận biết thêm: - Khen ngợi HS học tốt. + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ - Liên hệ thực tế cuộc sống. thuật 4, trang 44, 45, 46. - Đánh giá chung tiết học. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. chế...cho tiết học sau. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
  8. Hoạt động trải nghiệm: Khối 1 Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 25: HÀNG XÓM CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - HS biết được những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống. Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm cùng nhau. 2. Năng lực phẩm chất. - HS có khả năng quan sát, lắng nghe về người bạn hàng xóm nhà mình. - HS biết cách bày tỏ tình cảm quý mến của mình với bạn qua các việc làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: hàng xóm, thân thiện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Phần mở đầu. Trò chơi Hàng xóm của tôi là − GV mời HS nào, HS đó kể tên “hàng xóm” trong chỗ ngồi lớp học của mình: - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. “Hàng xóm ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái của tôi là ” . -GV phát 4 sợi ruy băng , dài khoảng 1m - HS trên bảng sẽ đưa sợi ruy băng cho HS được lên bảng cho hàng xóm của mình để kết nối các hàng xóm trên, dưới, trái, phải của một HS. - GV nhận xét - HS chia sẻ sau khi tham gia trò chơi 2. Khám phá chủ đề: Kể về một bạn hàng xóm mà em biết. -GV yêu cầu HS nhớ lại và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi mình. -HS tham gia họa động theo hình thức nhóm đôi. - HS nói tên, tưởng tượng ra gương mặt người bạn ấy. Mô tả hình dáng bề ngoài -GV nhận xét. và tính cách, sở thích của bạn - HS chia sẻ trước lớp. − GV giới thiệu câu tục ngữ “Bán anh em xa, mua láng giềng gần” - HS lắng nghe. − GV kể cho HS nghe về một người bạn hàng xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ và - HS lắng nghe một kỉ niệm đáng nhớ của mình với bạn 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
  9. Nêu những việc em có thể làm cùng các bạn hàng xóm. -HS thảo luận và viết ra giấy dự định - YCHS thảo luận tất cả những việc có thể của mình và thời gian làm những việc thực hiện cùng các bạn hàng xóm đó. (cùng chơi bi, chơi đánh cầu lông; tạo một góc riêng để gặp gỡ; cho nhau mượn sách; phát hiện những hiện tượng cần cảnh giác ở khu phố, thôn xóm của mình; giúp đỡ người già, người neo đơn; cùng dọn vệ sinh; cùng chăm cây cối, cùng tổ chức liên hoan, cùng chạy tập - GV nhận xét và khen ngợi thể dục buổi sáng, ). 4. Vận dụng. - Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về - Chia sẻ trước lớp. hàng xóm của mình Ví dụ: Hỏi bác tổ trưởng dân phố; hỏi bác phụ trách chi hội khuyến học để có được thông tin về các bạn hàng xóm cùng học - HS lắng nghe Tiểu học. - Mạnh dạn làm quen với một hoặc nhiều bạn. Lựa chọn một việc làm đã chia sẻ ở mục trên và thực hiện cùng các bạn hàng xóm. ĐẠO ĐỨC: KHỐI 1 BÀI 21 KHÔNG TỰ Ý LẤY VÀ SỬ DỤNG ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. - Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác. Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi. 2. Năng lực phẩm chất. - Góp phần hình thành, phát triển năng lực: Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác.Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập. Trung thực không nói dối thầy cô, bạn bè I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học “Không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác”;
  10. - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... 2. Học sinh: SGK II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Phần mở đầu. Tổ chức hoạt động tập thể HS hứng thú học tập - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: “Đồ dùng không phải -HS trả lời của ta. Lấy dùng không hỏi, đã là đúng chưa?” - HS suy nghĩ, trả lời. Không nên tự ý lấy đồ của người khác, khi muốn dùng đồ của người khác em cần hỏi mượn, nếu được sự đồng ý thì mới lấy dùng. - HS lắng nghe 2. Hoạt động 2: Khám phá a) Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác Mục tiêu: HS hiểu được tự ý lấy đồ của người khác là việc không nên làm, nó sẽ tạo cho mình thói quen xấu. - GV treo bốn tranh (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình) và kể câu chuyện “Chuyện của Ben”. + Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê sưu tầm đồ - HS quan sát tranh chơi. Một hôm, Ben sang nhà Bi chơi, Ben ngạc nhiên thốt lên: “Bạn có nhiều đồ chơi đẹp thế!” + Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi đẹp quá, Ben liền giấu đi và đem về nhà. + Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không thấy ô tô đâu, - HS trả lời cậu khóc ầm lên. + Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liền nhắc Ben: “Con không được tự ý lấy đồ chơi của bạn. Con hãy trả lại bạn ngay!”. Ben nghe lời mẹ trả lại đồ chơi cho bạn. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung chính. - HS cả lớp trao đồi: + Em hãy nhận xét về hành động của Ben trong câu chuyện trên. + Theo em, vì sao không nên tự ý lấy đồ của - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý người khác? kiến cho bạn vừa trình bày. - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: =>Kết luận: Tự ý lấy đồ của người khác là việc - Học sinh trả lời không nên làm, nó sẽ tạo cho mình thói quen xấu. Khi muốn dùng đồ của người khác, em cần hỏi - HS tự liên hệ bản thân kể ra. mượn và chỉ lấy khi được sự đồng ý.
  11. b) Hoạt động 2: Khám phá vì sao nhặt được của rơi cân trỏ lại người đánh mất HS biết vì sao nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. Đó là việc làm tốt, đem lại niềm vui cho họ. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh “Bà Còng đi chợ trời mưa” (trên bảng hoặc trong SGK), mời HS kể tiếp sức từng bức tranh (ở từng tranh, nếu HS kể thiếu ý, GV cho các bạn trong lớp bổ sung). + Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa; Tôm, Tép dẫn đường cho bà. + Tranh 2: Tôm, Tép đưa bà đến đoạn đường cong thì bà đánh rơi tiền và Tôm nhặt được. + Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà về tới nhà, trả tiền - HS quan sát tranh cho bà. + Tranh 4: Bà Còng cẩm tiền, cảm động ôm hai cháu: “Các cháu ngoan quá!” - HS trả lời - GV mời một HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV mời HS cả lớp chia sẻ: + Em nhận xét gì về hành động của Tôm và Tép? + Bà Còng cảm thấy thế nào khi nhận lại tiền? + Theo em, vì sao nhặt được của rơi cần trả lại - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến người đánh mất? cho bạn vừa trình bày. - GV khen ngợi HS, sử dụng băng nhạc cho cả lớp hát theo bài “Bà Còng đi chợ trời mưa”. Người bị mất tiền hay đồ thường cảm thấy buồn và tiếc vì đó là những thứ họ phải mất công sức làm ra, hay đó là tiền của người thân, bạn bè tặng,... Vi thế, nhặt được của rơi trả lại người đánh - HS kể lại câu chuyện tóm tắt mất là việc làm tốt, đem lại niềm vui cho họ. theo ý hiểu - Nhận xét tiết học - Học sinh trả lời - HS lắng nghe III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 MĨ THUẬT: KHỐI 2
  12. CHỦ ĐỀ 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. 2. Năng lực phẩm chất. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC. 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
  13. 2. Hình thành kiến thức mới. - GV tổ chức cho HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên một SPMT về bữa cơm trong gia đình. - GV gợi ý HS: - HS tạo được SPMT thể hiện về bữa cơm + Em sẽ sử dụng hình thức nào để thực hiện gia đình theo cách của mình. SPMT về bữa cơm gia đình? - HS làm một SPMT bằng chất liệu và cách + Em sẽ thể hiện bằng hình và màu nào? thể hiện mình yêu thích. + Em sử dụng chất liệu nào? - GV khuyến khích HS lựa chọn hình thức thể - HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên hiện nhóm hoặc làm sản phẩm 3D (bằng vật một SPMT về bữa cơm trong gia đình. liệu tái sử dụng). - HS nêu hình thức mà mình chọn sử dụng *Lưu ý: Đối với HS thực hiện bằng hình thức để thực hiện sản phẩm. vẽ: - HS nêu. + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình ảnh chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ không rời rạc. - HS nêu. + Màu có màu đậm, màu nhạt và các màu sắc - HS lựa chọn hình thức thể hiện nhóm bổ trợ cho nhau. hoặc làm sản phẩm 3D (bằng vật liệu tái sử dụng). + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung quanh cho bài thêm sinh động. - HS thực hiện bằng hình thức vẽ: + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV góp ý HS vẽ + Màu có màu đậm, màu nhạt và các màu thêm hình ảnh cho phù hợp với khung cảnh bữa sắc bổ trợ cho nhau. cơm). + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. quanh cho bài thêm sinh động. 3. Vận dụng. + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV góp ý HS vẽ thêm hình ảnh cho phù hợp với - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. khung cảnh bữa cơm). - Khen ngợi HS. - HS hoàn thành bài tập trên lớp. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS nêu lại KT bài học.
  14. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy - Thực hiện ở nhà. vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - Nêu việc làm để kiềm chế cảm xúc tiêu - 2-3 HS nêu. cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hình thành kiến thức. *Yêu cầu 1: Chia sẻ những cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc đó. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc - HS thảo luận theo cặp. đó. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - 3-5 HS chia sẻ. *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những hành động sau khi thấy tức giận, mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng, - Gọi HS đọc yêu câu 2. - HD HS viết ra giấy những hành động nhằm kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - HS đọc. - GV cho HS chia sẻ trước lớp - HS thực hiện theo nhóm 4. - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.50. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông - HS thực hiện.
  15. điệp vào cuộc sống. 3. Vận dụng. - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 MĨ THUẬT: KHỐI 5 Chủ đề 7: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. Tìm hiểu vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương qua ảnh chụp, TPMT, SPMT. − Xác định được đối tượng và mục đích sáng tạo trong thực hành SPMT theo chủ đề Cảnh sắc quê hương. − Vận dụng kiến thức tạo đồ dùng cá nhân và trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề Cảnh sắc quê hương. 2. Năng lực phẩm chất − Cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp muôn màu cảnh đẹp quê hương, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh, tài nguyên thiên nhiên của đất nước. − Yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn có trong tạo hình, thiết kế SPMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC − SGV, SGK. − Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint. − Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. − SPMT của HS. − Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  16. − GV lưu ý cho HS: − HS lưu ý và ghi nhớ. + Có thể phác thảo hình ảnh ra một tờ giấy riêng. + Dựa vào phác thảo chọn lá cây và vật liệu phù hợp (giấy màu, tạp chí, ) để dán vào một tờ giấy bìa khác tạo SPMT (có thể dán trực tiếp vào giấy phác thảo). + Cách sắp xếp các chi tiết chính − phụ, trước − sau diễn tả rõ nội dung muốn thể hiện. Có thể cắt hình lá cây theo các chi tiết, hình ảnh muốn thể hiện. + Màu sắc thể hiện đảm bảo các sắc độ đậm – nhạt khác nhau, tương quan giữa màu ở hình, màu ở nền để làm nổi bật nội dung. − GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. Tìm hiểu cách thực − HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. hiện sản phẩm mĩ thuật thể hiện chủ đề Cảnh sắc quê hương bằng hình thức đắp nổi đất nặn − GV yêu cầu HS quan sát các bước thể hiện SPMT đắp nổi đất nặn ở SGK Mĩ thuật 5, trang 43 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: đắp nổi đất nặn trên giấy bìa. + Các bước thực hiện SPMT: * Bước 1: sử dụng một miếng giấy bìa màu làm phần nền cho SPMT. * Bước 2: phác thảo những hình ảnh chính, phụ thể hiện các chi tiết diễn tả cảnh vật và không gian xa – gần của SPMT. * Bước 3: đắp nổi đất nặn theo hình trên phác thảo. * Bước 4: hoàn thiện sản phẩm + Khi tạo dáng các hình ảnh diễn tả
  17. cảnh vật, nhân vật sao cho sinh động, rõ
  18. + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh − HS lưu ý và ghi nhớ. chính – phụ, trước – sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có đậm – nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. − GV có thể thị phạm trực tiếp cách phác thảo các chi tiết chính – phụ xung quanh cho HS quan sát và nhận biết. − GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực liên quan đến chủ đề để nhận biết thêm: + Phân tính hình tham khảo trong SGK Mĩ thuật 5, trang 44. + Quan sát, nhận xét một số SPMT, GV chuẩn bị thêm có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt, phong phú về chất liệu, − Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công thực hiện (với HS thực hành theo nhóm). 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP − HS trưng bày, chia sẻ sản phẩm đã (THẢO LUẬN) thực hiện: − Thông qua SPMT của cá nhân/ + HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho trong SGK Mĩ thuật 5, trang 45. HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi + HS trả lời theo thực tế. trong SGK Mĩ thuật 5, trang 45. + HS nêu theo quan sát và cảm nhận. − GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn trong việc tái hiện hình ảnh đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương qua SPMT: + Em đã thể hiện vẻ đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương ở đâu? + Sản phẩm của em/ nhóm em đã thể hiện có những hình ảnh, chi tiết nào gây ấn tượng nhất? Hãy miêu tả về hình ảnh, chi tiết đó? + Em nhận ra bạn (nhóm bạn) đã diễn tả cảnh sắc quê hương vào thời điểm nào trong ngày? Yếu tố nào trong SPMT của bạn (nhóm bạn) khiến em
  19. nhận ra? − Căn cứ vào điều kiện thực tế, GV tổ − HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ. chức cho HS điều hành hoạt động này bằng cách trình bày, đưa câu hỏi (theo gợi ý), trao đổi với nhau về các SPMT đã thực hiện. ĐẠO ĐỨC: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. MĨ THUẬT: Khối 3 CHỦ ĐỀ 8:CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung.
  20. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. 2. Năng lực phẩm chất. - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung các thành viên trong gia đình. - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề.