Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

docx 11 trang Thục Bảo 14/02/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_tu_nhien_va_xa_hoi_15_tuan_12_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 12 Lớp 5C Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Đạo đức VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (TIẾT 4) YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Kể được một số tấm gương vượt qua khó khăn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu những tấm gương vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách thức, tấm gương trong thực tế vượt qua một số khó khăn trong học tập và sinh hoạt - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. *HSKT: Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. Kể được một số tấm gương vượt qua khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS chia sẻ về 1 tình huống em đã vượt - HS chia sẻ qua khó khăn - Tự rèn luyện khả năng giao - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án tiếp của mình trước đám đông đúng. bằng cách thường xuyên tập - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài luyện (tự nói trước gương, phát học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi người biểu trong nhóm, ...) luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta + Khi gặp ai đó nói không đúng cần phải vượt qua. Biết vượt qua khó khăn về mình , em gặp mặt nhóm bạn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà đó, hỏi lí do tại sao có những lời việc nhận biết những thử thách và vượt qua không đúng về mình. Từ đó, xác
  2. chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể định lý do đó đến từ chính bản đối mặt với bất cứ tình huống nào trong cuộc thân mình hay từ người khác. sống. Vậy để biết rõ hơn về những khó khăn Nếu chính cách cư xử của mình trong học tập, các biện pháp vượt qua khó khăn làm người khác hiểu nhầm thì và người hỗ trợ ra sao thì bài học “Bài 3 – Vượt bản thân tự giác khắc phục. Nếu qua khó khăn (Tiết 4) ” ngày hôm nay sẽ giúp đến từ người khác, nhờ đến sự chúng ta hiểu rõ hơn điều đó. hỗ trợ của những người uy tín. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Hãy nêu những khó khăn mà em có thể gặp phải và những biện pháp để khắc phục khó khăn đó theo gợi ý sau: - GV trình chiếu cho HS xem bảng trong - HS quan sát bảng ở SGK và thảo SGK. luận nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thiện bảng trên - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - Đại diện các nhóm trình bày: khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - Đại diện các nhóm khác nhận xét. (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Người có thể Lĩnh vực Khó khăn Biện pháp khắc phục hỗ trợ (nếu cần thiết) Nhờ sự hỗ trợ của thầy cô, bạn Thầy cô, bạn bè để kịp thời hiểu bài tập đó. Trong học tập Không hiểu bài bè, người Về nhà, ôn lại kiến thức thường thân xuyên Khi tham gia Không dám phát biểu Tự rèn luyện khả năng giao tiếp các hoạt động trước đám đông hằng ngày của bản thân. ở trường, lớp Trong quan hệ Bị một nhóm bạn đặt Thầy cô - Nói chuyện với nhóm bạn đó với bạn bè, điều nói không đúng giáo, người để tìm hiểu lý do tại sao các bạn thầy cô về mình thân
  3. cư xử như vậy để có hướng giải quyết với nhau. - Báo cáo sự việc với thầy, cô giáo - Không đòi hỏi những thứ không cần thiết cho bản thân Nhà trường, Về hoàn cảnh Gia đình gặp khó - Nhờ sự hỗ trợ của hội khuyến các tổ chức gia đình khăn về kinh tế học, của nhà trường,... xã hội,... - Nâng cao ý chí vượt qua khó khăn, vươn lên trong học tập. - Nhận thấy hậu quả của việc sử Thường xuyên sử dụng các thiết bị điện tử một Trong sinh dụng các thiết bị điện cách quá nhiều hoạt cá nhân tử như điện thoại, - Lập kế hoạch sử dụng hợp lý hằng ngày máy tính - Kiên trì thực hiện theo kế hoạch đề ra 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Em hãy tìm hiểu về một tấm gương học sinh vượt khó và chia sẻ với các bạn theo gợi ý: - GV yêu cầu học sinh trình bày một tấm - HS trình bày: gương học sinh vượt khó đã tìm hiểu ở nhà a. Bạn A chữ xấu nhất lớp, bạn theo các gợi ý sau: được cô giáo giúp đỡ. Bạn đã lập + Giới thiệu về bạn đó và những khó khăn mà kế hoạch luyện chữ hằng ngày, bạn đã gặp. chuẩn bị đầy đủ các phương tiện hỗ + Bạn đã làm gì để vượt qua khó khăn? trợ cho việc luyện chữ (vở luyện + Em học được điều gì từ tấm gương đó? chữ, bút,...). Sau đó, thực hiện theo - GV mời 3 - 4 HS trình bày kết quả. Các HS kế hoạch đã đề ra và chữ bạn đã khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung đẹp hơn. Em học ở bạn tính kiên trì (nếu có). b. Bạn B thường xuyên đi học - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt muộn, cô giáo hay nhắc nhở và liên đáp án đúng. hệ cha mẹ bạn. Bạn đã điều chỉnh thời gian sinh hoạt hằng ngày, đặt ra kế hoạch đi ngủ và thức dậy đúng giờ. Kiên trì thực hiện theo kế hoạch đó bạn đã đi học đúng giờ.
  4. 4. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia “Truyền điện” để kể thêm những gương vượt qua khó khăn. - GV nêu luật chơi: HS trình bày gương tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm sau đó dược chỉ định bạn tiếp theo trong vòng 4 phút - GV mời các đội bắt đầu chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, cho HS đọc phần cuối bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Lớp 1C Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 3. CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, làng quê miền biển) - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận - Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình. *HSKT: - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền. + Tranh ảnh, video về cảnh thành phố
  5. - HS: + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố + Giấy màu + Hồ dán, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đạt câu hỏi: - HS theo dõi trả lời +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảng khác nhau. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý : + Em quan sát được gì về quang cảnh trong- HS quan sát, thảo luận bức tranh? - Đại diện nhóm trình bày +Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? - HS nhận xét, bổ sung +Người dân ở đây thường làm gì? +Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào?) - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu- HS nêu hiểu biết cảm xúc của mình về cảnh làng quê. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động Luyện tập – thực hành
  6. - GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận theo câu hỏi gợi ý : + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì- HS làm việc nhóm đôi khác nhau? + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - Đại diện nhóm trình bày - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS nhận biết sâu hơn và phân biệt roc hơn- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung quang cảnh làng quê giữa các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác- HS lắng nghe nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang cảnh các vùng miền. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - HS lắng nghe và thực hiện - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nêu - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 1D Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 3. CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố 2. Năng lực, phẩm chất
  7. - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, làng quê miền biển) - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận - Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền. + Tranh ảnh, video về cảnh thành phố - HS: + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố + Giấy màu + Hồ dán, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đạt câu hỏi: - HS theo dõi trả lời +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảng khác nhau. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý : + Em quan sát được gì về quang cảnh trong- HS quan sát, thảo luận bức tranh? - Đại diện nhóm trình bày +Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? - HS nhận xét, bổ sung +Người dân ở đây thường làm gì? +Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào?) - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, )
  8. - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu- HS nêu hiểu biết cảm xúc của mình về cảnh làng quê. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động Luyện tập – thực hành - GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận theo câu hỏi gợi ý : + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau? - HS làm việc nhóm đôi + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình- Đại diện nhóm trình bày bày. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS nhận biết sâu hơn và phân biệt roc hơn quang cảnh làng quê giữa các vùng miền. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và- HS lắng nghe làng quê miền biển 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang cảnh các vùng miền. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nêu - HS lắng nghe
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lớp 1D Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi, làng quê miền biển) - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận - Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình. *HSKT: - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video/clip cảnh làng quê ở các vùng miền. + Tranh ảnh, video về cảnh thành phố- HS: + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố + Giấy màu + Hồ dán, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi cho HS: +Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em- HS trả lời nghe kể hoặc đã từng đến., sau đó GV dẫn- HS lắng nghe dắt vào nội dung bài học. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi: +Em nhìn thấy gì trong bức tranh? - HS quan sát và trả lời câu hỏi +Người dân có những hoạt động nào? - HS trả lời +Em có nhận xét gì về đường phố? +Minh và Hoa có suy nghĩ như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung +Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế? - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS nhận biết được thành phố có xe cộ tấp nập, nhiều cửa hàng lớn, nhiều nhà cao tầng, hoạt- HS lắng nghe động của người dân nhộn nhịp.
  10. Yêu cầu cần đạt: Hs nói được những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người thành phố. 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo một số câu hỏi gợi ý +Cảnh phố cổ như thế nào? +Cảnh phố hiện đại như thế nào? +Em có thể kể tên một số khu phố cổ nổi tiếng ở nước ta. - HS quan sát hình SGK và thảo luận +Em thích khu phố nào trong hình hơn? Vì - HS trình bày câu trả lời sao?để HS nhận ra sự khác biệt về khung cảnh giữa phố cổ và phố hiện đại. - GV tổng hợp ý kiến và chiếu một vài video/clip để HS nhận biết rõ sự khác biệt. Yêu cầu cần đạt: HS nói được điểm giống nhau và khác nhau giữa phố cổ và phố hiện- HS nhận xét, bổ sung đại. 3. Luyện tập – thực hành - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đưa ra- HS lắng nghe một số câu hỏi gợi ý để HS so sánh và chỉ ra những điểm giống, khác nhau giữa quang cảnh, hoạt động của con người ở làng quê và thành phố. - GV gọi đại diện từng nhóm lên trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS xé và dán bức tranh về nơi em- HS làm việc nhóm sinh sống. Sau đó cho một số bạn giới thiệu về bức tranh của mình. - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm ở hoạt động này. Từng thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe về công việc của bố mẹ, anh- Đại diện từng nhóm lên trả lời, các nhóm chị mình. khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của- HS thực hành xé, dán bố mẹ và một số người thân; có thái độ trân trọng đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ. - HS vẽ về công việc mà mình mơ ước, sau- HS làm việc nhóm đó GV có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lý do vì sao lại thích làm công việc đó. - HS thực hành vẽ -Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe - HS biết được công việc của bố mẹ, người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc trong tương lai. - HS lắng nghe
  11. - Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY