Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025

docx 10 trang Thục Bảo 14/02/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_tu_nhien_va_xa_hoi_15_tuan_6_nam_hoc_2024_20.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 6 Lớp 5C Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Đạo đức CHỦ ĐỀ 2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, ) của người khác. - Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thấu hiểu, và chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, và ngoại hình phẩi giới tính, ấy hoàn cảnh phẩi dân tộc,...) - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSKT: Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, ) của người khác. - Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
  2. - GV giới thiệu trò chơi “Người ấy là ai?” và - HS lắng nghe, nắm bắt cách phổ biến luật chơi: GV mời một vài bạn HS chơi. đứng trước lớp mô tả ngoại hình, một tính cách, sở thích, của một bạn bất kì trong lớp để các bạn khác đoán xem đó là ai. - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: trò chơi mang lại ý nghĩa gì - HS: Trò chơi nói lên rằng cho chúng ta? mỗi người đều có những sự khác biệt và sự khác biệt đó đều phải được tôn trọng để - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới: mang lại bầu không khí vui nét riêng của mỗi bạn về ngoại hình, tính tươi, không kỳ thị, phân biệt. cách, sở thích,... Cũng chính là điểm khác -HS khác NX, góp ý. biệt của bạn so với những người khác. Ngoài đặc điểm cá nhân, ở ngoại hình, muỗi người - HS lắng nghe. xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau về hoàn cảnh dân tộc,... Và những sự khác biệt ấy đều đáng quý phẩi chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt đó. Vậy vì sao cần phải tôn trọng những sự khác biệt đó? Cần có lời nói phẩi thái độ, ấy hành động như thế nào để thể hiện tôn trọng sự khác biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, - HS quan sát 4 bức tranh. đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời - HS thảo luận nhóm 4 để trả câu hỏi: lời câu hỏi. +Mỗi tranh nói về sự khác biệt ở khía cạnh nào?
  3. +Nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác trong mỗi trường hợp. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV cho các nhóm trình bày +Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các khía cạnh khác nhau: về ngoại hình (tranh 1), về hoàn cảnh (tranh 2), về dân tộc ( tranh 3), về giới tính ( tranh 4). +Tôn trọng sự khác biệt của người khác được thể hiện: Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự ti vì có ngoại hình mập mạp. Trường hợp b: nga vui vẻ chơi cùng bạn có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình( bị khuyết tật). Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen và tìm hiểu về trang phục truyền thống của các bạn dân tộc thiểu số. - GV nhận xét, khen HS. Trường hợp d: khi bầu chọn - GV nêu YC: Kể thêm các biểu hiện tôn Chi đội trưởng, Luân không trọng sự khác biệt của người khác mà em phân biệt bạn nam hay bạn biết. nữ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ -GV NX và kết luận: có rất nhiều sự khác sung. biệt giữa mọi người với nhau, có thể khác - 3-5 HS nêu: biệt về ngoại hình phẩi hoàn cảnh phẩi dân +Tôn trọng ý kiến phát biểu tộc phẩi giới tính. Và sự tôn trọng thường có của bạn. những biểu hiện như hòa đồng với nhau, + Tìm hiểu phong tục của các không kỳ thị, để phân biệt, động viên những nước khác trên thế giới. bạn có hoàn cảnh kém may mắn,... + Chủ động làm quen với bạn mới,... -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
  4. Hoạt động 2. Tìm hiểu vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. (Làm việc nhóm 2) -1 HS đọc trước lớp, HS khác - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu đọc thầm chuyện “cây cọ nhí” ở mục 2 phần khám phá trong SGK và mời HS đọc diễn cảm câu chuyện. - HS thảo luận nhóm đôi TL - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để câu hỏi và cử đại diện trình trả lời các câu hỏi rồi cho đại diện nhóm bày trước lớp: trình bày trước lớp: + Thái độ coi thường của các + Thái độ của các cây cọ khác đối với cây cọ cây cọ khác đối với cây cọ nhí nhí thể hiện điều gì? thể hiện thiếu tôn trọng sự + Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối khác biệt của người khác. hận? + Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy nhỏ bé nhưng cũng có tác dụng và giá trị của riêng mình, đó là làm cho bức tranh + Nêu những lý do cần phải tôn trọng sự của ông đó trở nên sinh động khác biệt giữa mọi người. hơn. - GV cho đại diện nhóm trình bày + Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi người có những nét riêng, không giống với những người khác và chính điều này - GV NX, khen ngợi HS đã hiểu Tôn Trọng tạo nên sự đa dạng của cuộc sự khác biệt của người khác sẽ giúp chúng ta sống. Tôn Trọng sự khác biệt xây dựng và duy trì được các mối quan hệ của người khác sẽ giúp chúng tốt đẹp, ấy thân thiện với bạn bè và mọi ta xây dựng và duy trì được người xung quanh. các mối quan hệ tốt đẹp, ấy thân thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. - Nhóm khác NX, bổ sung. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Thông điệp: (Làm việc cả lớp)
  5. - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm - 3-5 HS chia sẻ theo suy nghĩ cá nhân -GV đưa thông điệp, YC HS đọc -GC YC HS chia sẻ ý nghĩa của thông điệp - HS lắng nghe, ghi nhớ bài -GV nhận xét chốt kiến thức: học +Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện ở sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc. +Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của người khác để cùng nhau tạo dựng nên các mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi người xung quanh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: lớp. + Biết tôn trọng sự khác biệt mang lại điều gì tốt? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ + Nêu việc làm thể hiện tôn trọng sự khác của bản thân biệt. +Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa thể hiện tôn trọng sự khác biệt? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS -HS lắng nghe học tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Lớp 1D Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính, BGĐT - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Cả nhà thương - HS hát nhau - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV cho HS hoạt động theo nhóm 2, - Các nhóm làm việc nhóm trong vòng quan sát 3 bức tranh. Lựa chọn 1 tình 5 phút huống và đóng vai thể hiện lại tình huống đó - GV mời các nhóm lên bảng thể hiện - Một vài nhóm thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV chiếu nội dung Ông mặt trời, hỏi - HS quan sát và trả lời một số nội dung liên quan 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS vẽ bức tranh vẽ ngôi nhà - HS vẽ của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 1C Tự nhiên và xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  7. - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài: Chúng em là - HS hát học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình trong SGK. - HS quan sát - GV đưa ra một số câu hỏi cho HS nhận biết nội dung của hình: - HS lắng nghe + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS trình bày, HS khác bổ sung, học? nhận xét + Chúng được sắp xếp và trang trí như thế nào? - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong - 2,3 hs trả lời góc học tập, tủ đồ dùng, - Nhận xét, bổ sung. - Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều - HS lắng nghe kiện cụ thể của từng trường. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học - Chuẩn bị: - HS theo dõi, nghe luật chơi
  8. + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học? - Tổ chức chơi: + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, HS nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai HS khác được quyền trả - HS tham gia trò chơi lời + Kết thúc trò chơi, HS được nhiều điểm là HS thắng cuộc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm gì khác với lớp của em? - HS lắng nghe + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét với lớp của em không? + Kể tên những đồ dùng khác - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó. - HS trả lời - GV kết luận: Lớp học được trang trí khác - HS lắng nghe nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó - HS lắng nghe * Đánh giá GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình - HS lắng nghe Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Lớp 1D Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên và xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
  9. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. * HSKT: Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài: Chúng em là - HS hát học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình trong SGK. - HS quan sát - GV đưa ra một số câu hỏi cho HS nhận biết nội dung của hình: - HS lắng nghe + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS trình bày, HS khác bổ sung, học? nhận xét + Chúng được sắp xếp và trang trí như thế nào? - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong - 2,3 hs trả lời góc học tập, tủ đồ dùng, - Nhận xét, bổ sung. - Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều - HS lắng nghe kiện cụ thể của từng trường. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học - Chuẩn bị: - HS theo dõi, nghe luật chơi + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học? - Tổ chức chơi:
  10. + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, HS nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai HS khác được quyền trả lời - HS tham gia trò chơi + Kết thúc trò chơi, HS được nhiều điểm là HS thắng cuộc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm gì khác với lớp của em? + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác - HS lắng nghe với lớp của em không? - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét + Kể tên những đồ dùng khác - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó. - GV kết luận: Lớp học được trang trí khác - HS trả lời nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để - HS lắng nghe HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó * Đánh giá - HS lắng nghe GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)