Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025

docx 10 trang Thục Bảo 14/02/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_tu_nhien_va_xa_hoi_15_tuan_8_nam_hoc_2024_20.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội 1+5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 8 Lớp 5C Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Đạo đức VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia chơi. + Mỗi đội lần lượt tìm ra các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về đức tính siêng năng, kiên trì, - HS chia sẻ vượt khó trong học tập và cuộc sống. – Có chí thì nên; + Đội nào tìm được nhiều câu đúng và nhanh nhất – Kiến tha lâu cũng đầy tổ; sẽ thắng cuộc. – Nước chảy đá mòn; – Năng nhặt chặt bị; – Có công mài sắt có ngày nên kim; – Cần cù bù thông minh;
  2. - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng. – Nên thợ nên thầy nhờ có học/ - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài No ăn, no mặc bởi hay làm. học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà việc nhận biết những thử thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất cứ tình huống nào trong cuộc sống. Bài học “Bài 3 – Vượt qua khó khăn” ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Nhận biết những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - GV trình chiếu tranh 1 – 5 SGK tr.19-20. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời - HS quan sát tranh ở SGK và câu hỏi: Các bạn trong tranh đang gặp khó khăn thảo luận nhóm. Đại diện các gì? nhóm trình bày: - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. + Tranh 1: Bạn nam gặp khó khăn trong việc nhớ lại kiến thức đã được học từ học kì trước.
  3. + Tranh 2: Bạn nữ hay bị mất bình tĩnh và quên hết những điều định nói mỗi khi phát biểu trước lớp. + Tranh 3: Bạn nữ bị các bạn hiểu lầm, nói những điều không hay về bản thân. + Tranh 4: Bạn nữ gặp khó khăn trong việc học tập, sắp tới có bài kiểm tra cuối kì mà bạn lại bị ốm. + Tranh 5: Bạn nam gặp khó khăn trong cuộc sống, bố mẹ bạn đi làm ăn xa trong khi ông bà của bạn lại bị ốm, bạn phải làm rất nhiều việc nhà. - Đại diện các nhóm khác nhận - GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Kể thêm những khó xét. khăn khác trong học tập và cuộc sống mà em biết. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng - HS lắng nghe. nghe, nhận xét, bổ xung ý kiến (nếu có). - HS trả lời: - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí. + Gặp khó khăn trong việc hiểu - GV nhận xét và kết luận: Bất cứ ai trong cuộc bài giảng. đời đều gặp phải những khó khăn cần phải vượt + Dễ bị xao nhãng, khả năng tập qua. Lứa tuổi HS chúng ta cũng có những khó trung ngắn hạn. khăn của mình. Việc nhận ra những khó khăn sẽ + Trì hoãn công việc. giúp chúng ta có nghị lực và biết cách vượt qua. + Hay phạm lỗi do bất cẩn. - GV mở rộng cho HS xem video bài hát “Đường + Chịu áp lực từ gia đình. đến ngày vinh quang”. + Thay đổi môi trường sống. + Có nhiều thứ để học nhưng lại có quá ít thời gian. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện và ý nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống. - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu chuyện - HS thảo luận và trình bày: “Chăm ngoan, học giỏi” SGK tr.20-21.
  4. - GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện trước + Bạn Huế gặp nhiều khó khăn lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm theo. cả trong học tập và cuộc sống - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả như: lời câu hỏi: · Không được sống với bố mẹ, + Bạn Huế đã vượt qua khó khăn như thế nào? bạn sống cùng ông bà trong khi + Việc biết vượt qua khó khăn đó đã đem lại điều ông bà thì hay đau ốm. gì cho bạn? · Kinh tế eo hẹp. + Theo em, vì sao chúng ta cần biết vượt qua · Hằng ngày, bạn phải dành thời những khó khăn trong học tập và cuộc sống? gian làm nhiều việc nhà để giúp - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả đỡ ông bà như quét nhà, nấu thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu cơm, nấu cám cho lợn. ý kiến bổ sung (nếu có). · Bên cạnh đó, để đến được - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt trường học, bạn phải dậy rất sớm đáp án đúng. để đi bộ đến trường. + Khó khăn luôn xuất hiện trong học tập và cuộc + Việc biết vượt qua khó khăn sống của mỗi người. Để thành công, mỗi người đó đã giúp bạn đạt danh hiệu cần phải đối diện với nó và tìm cách vượt qua. "Học sinh giỏi". + Vượt qua khó khăn giúp con người rèn luyện + Cần biết vượt qua những khó được những phẩm chất và kĩ năng quý báu như khăn trong học tập và cuộc sống siêng năng, kiên trì, giao tiếp, hợp tác, kiên định vì khó khăn là điều luôn xảy ra mục tiêu. khi sống và làm việc. 4. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” - Các đội chọn thành viên, lắng để kể thêm những khó khăn và cách vượt qua khó nghe luật chơi. khăn. - GV nêu luật chơi: Bảng chia thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3-5 thành viên. - GV mời các đội bắt đầu chơi. - Các đội tham gia chơi - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Lớp 1C Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội
  5. CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nói được tên địa chỉ trường mình. - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS chơi trò chơi “Trời nắng trời - HS chơi mưa”. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành - GV tổ chức và hướng dẫn HS lần lượt quan sát các hình trong SGK, đưa ra một số câu hỏi - HS trả lời gợi ý để HS thảo luận, nhận biết nội dung của hình. Từ đó HS kể được một số thành viên trong trường và công việc của họ: Cô giáo – dạy học; HS – học tập; cô thủ thư – quản lý + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thư viện, thảo luận. - Khuyến khích để các em kể về những thành + Các nhóm khác nhận xét bổ sung. viên khác trong trường và bày tỏ tình cảm của mình với các thành viên đó. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi - HS trình bày ý kiến của mình. và nói với nhau về người mà em yêu quý nhất - HS khác nhận xét, bổ sung. ở trường và lí do vì sao. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS trả lời - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, thảo luận với nhau từng nội dung tình huống
  6. trong SGK và nhận xét được việc nên làm và không nên làm, từ đó từng em sẽ đưa ra ý kiến của mình: + Nếu là em, em sẽ làm gì trong những tình huống đó. Nhóm sẽ tập hợp lại tất cả ý kiến của các thành viên trong nhóm. - - GV gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến của mình, sau đó GV nhận xét, đánh giá. - GV tổng kết lại: Các em phải biết kính trọng, biết ơn thầy cô và các thành viên khác trong trường học Kể cho bố mẹ, anh chị nghe về tình huống ứng xử của em với một số thành viên trong nhà trường. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Lớp 1D Tự nhiên và xã hội BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên, địa chỉ của trường - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ 2. Phẩm chất, năng lực - Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động đó - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường. * HSKT: Nói được tên, địa chỉ của trường; Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường; Kể được một số thành viên trong trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: + Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường + Máy chiếu
  7. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Mở đầu: Khởi động - GV đưa ra một số câu hỏi: - HS lắng nghe và trả lời +Tên trường học của chúng ta là gì? +Em đã khám phá được những gì ở trường? để HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào - HS lắng nghe tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung hình - HS thảo luận nhóm theo gợi ý của GV: - Đại diện nhóm trình bày +Trường học của Minh và Hoa tên là gì? + Trường của hai bạn có những phòng và - HS nhận xét, bổ sung cho nhóm khu vực nào? bạn - GV tổ chức cho từng cặp HS quan sát - HS làm việc nhóm đôi và trình hình các phòng chức năng, trao đổi với bày hiểu biết của bản thân nhau theo câu hỏi gợi ý của GV để nhận biết nội dung của từng hình, từ đó nói được tên các phòng: thư viện, phòng y tế, phòng học máy tính và nêu được chức năng của các phòng đó cũng như một số phòng và khu vực khác.
  8. Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên trường, địa chỉ trường và giới thiệu khái quát được - HS trả lời không gian trường học của Minh và Hoa. 3.Hoạt động thực hành - HS nhận xét, bổ sung cho bạn GV gọi một số HS trả lời tên và địa chỉ trường học của mình và nêu câu hỏi: +Trường em có những phòng chức năng nào? +Có phòng nào khác với trường của Minh và Hoa không? +Vị trí các phòng chức năng có trong trường, khu vui chơi, bãi tập ) khuyến khích HS tìm ra điểm giống và khác giữa trường của mình với trường của Minh và Hoa. Yêu cầu cần đạt: Hs nói được tên và địa chỉ trường học của mình, nhận biết được một số phòng trong trường và chức năng - HS lắng nghe của các phòng đó. 4. Đánh giá -HS nói được tên, địa chỉ của trường, nêu được các phòng chức năng trong trường. - HS lắng nghe và thực hiện -Có thái độ yêu quý từ đó có ý thức bảo vệ trường lớp của mình. 5. Hướng dẫn về nhà -Tìm hiểu về trường tiểu học mà bố mẹ, - 2,3 hs trả lời anh chị đã học. - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học
  9. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 1D Thứ 6 ngày 01 tháng 11 năm 2024 Tự nhiên và xã hội BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nói được tên địa chỉ trường mình. - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. * HSKT: Nói được tên địa chỉ trường mình. Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường. Kể được một số thành viên trong trường. Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS chơi trò chơi “Trời nắng trời - HS chơi mưa”. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành - GV tổ chức và hướng dẫn HS lần lượt quan sát các hình trong SGK, đưa ra một số câu hỏi - HS trả lời gợi ý để HS thảo luận, nhận biết nội dung của
  10. hình. Từ đó HS kể được một số thành viên trong trường và công việc của họ: Cô giáo – dạy học; HS – học tập; cô thủ thư – quản lý + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thư viện, thảo luận. - Khuyến khích để các em kể về những thành + Các nhóm khác nhận xét bổ sung. viên khác trong trường và bày tỏ tình cảm của mình với các thành viên đó. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi - HS trình bày ý kiến của mình. và nói với nhau về người mà em yêu quý nhất - HS khác nhận xét, bổ sung. ở trường và lí do vì sao. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS trả lời - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, thảo luận với nhau từng nội dung tình huống trong SGK và nhận xét được việc nên làm và không nên làm, từ đó từng em sẽ đưa ra ý kiến của mình: + Nếu là em, em sẽ làm gì trong những tình huống đó. Nhóm sẽ tập hợp lại tất cả ý kiến của các thành viên trong nhóm. - - GV gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến của mình, sau đó GV nhận xét, đánh giá. - GV tổng kết lại: Các em phải biết kính trọng, biết ơn thầy cô và các thành viên khác trong trường học Kể cho bố mẹ, anh chị nghe về tình huống ứng xử của em với một số thành viên trong nhà trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):