Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025

docx 11 trang Thục Bảo 14/02/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_15_ket_noi_tri_thuc_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 18 Lớp 5C Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025 Đạo đức BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ môi trường sống.Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực phẩm chất - Học sinh biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. - Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường sống ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. *HSKT: Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ môi trường sống.Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK, Thẻ bày tỏ ý kiến III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: “Nước biển dâng”. - HS tham gia. Kết thúc Trò chơi, GV đặt câu hỏi: Trò chơi - HS trả lời. chứa đựng thông điệp gì về vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường của con người hiện nay?
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe, quan sát. 2. Hoạt động luyện tập: Bài tập 1: Tham gia trò chơi:Nếu thì” về chủ đề “Bảo vệ môi trường” - Giáo viên chia lớp thành 2 đội với số lượng thành viên như nhau, xếp đứng thành một hàng - Các nhóm lần lượt đưa ra mệnh đối diện nhau. Mỗi thành viên của nhóm này đề “Nếu ” và “Thì ” sẽ đưa ra mệnh đề nếu và một thành viên đội còn lại sẽ đưa ra mệnh đề thì sao cho phù hợp. Khi trò chơi được thực hiện 1/2 thì tiến hành đổi bên nhóm đưa ra mệnh đề nếu sẽ chuyển sang mệnh để thì và ngược lại. Nếu đội nào có số lượng các mệnh đề phù hợp nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả tham gia trò chơi của học sinh. - GV kết luân: Trò chơi cho thấy môi trường được bảo vệ hay hủy hoại là do chính bàn tay con người. Vì thế, hãy luôn thực hiện những việc làm tốt để bảo vệ môi trường của chúng ta luôn được bảo vệ. Bài tập 2: Tìm hiểu và giải thích tác dụng của các việc làm bảo vệ môi trường. - Giáo viên tổ chức cho học sinh bằng cách thảo luận theo nhóm ghép đôi để tìm hiểu tác - HS chú ý, lắng nghe dụng của những việc làm giúp bảo vệ môi trường. - HS lắng nghe.
  3. - GV mời 1 số đại diện của các đội nêu nội dung của các bức tranh và giải thích vì sao nên làm, vì sao không nên làm. - Hs làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày a. Trồng và chăm sóc cây xanh: giúp cải thiện chất lượng không khí, tạo bóng mát, giảm nhiệt độ, ngăn ngừa lũ lụt, xói mòn đất, tạo cảnh quan xanh tươi, thoáng mát. b. Phân loại rác thải trước khi xử - GV gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung. lý: giúp lại che các loại rác còn - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận. có thể sử dụng được. Giảm chi Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến phí thu gom, xử lý phòng tránh - Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động bệnh tật, truyền nhiễm từ rác nhóm 4 và phát phiếu học tập cho HS. thải. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm trình bày kết c. Giữ trật tự nơi công cộng: quả bằng cách sử dụng biển mặt cười (đồng giúp giảm ô nhiễm tiếng ồn, tạo tình), mặt mếu (không đồng tình). không gian yên tĩnh, nghỉ ngơi, ngăn ngừa bệnh tật. d. Tuyên truyền, bảo vệ môi trường: giúp người xung quanh nâng cao ý thức và có việc làm thiết thực, giúp cùng nhau bảo vệ môi trường được tốt hơn.
  4. e. Sử dụng túi vải một số loại lá, giấy,.. để gói đựng sản phẩm thay cho túi ni lông: giúp hạn chế rác thải, tiết kiệm chi phí sản xuất túi đựng đó, góp phần tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS chú ý, lắng nghe. - HS hoạt động theo nhóm 4. - HS thực hiện. a. Không đồng tình vì việc làm này gây ô nhiễm không khí cho cô dân cư hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông. b. Đồng tình vì đây là việc làm giúp ngăn chặn hành vi gây ô nhiễm môi trường. c. Đồng tình vì khói thuốc lá gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của những người xung quanh và có thể gây cháy nổ khi tham gia giao thông. d. Không đồng tình vì việc làm này có thể tránh gây ô nhiễm không khí trong nhà nhưng sẽ làm ô nhiễm môi trường bên ngoài. Bên cạnh đó, việc sử dụng bếp than tổ ong là nguyên nhân gây ảnh hưởng nhiều đến - Giáo viên tổng kết hoạt động khen ngợi các cơ quan hô hấp như viêm phổi, nhóm làm việc tốt, tổng kết những việc làm viêm phế quản, thậm chí nặng hơn, có thể gây ra bệnh phổi tắc
  5. đúng và không đúng trong việc bảo vệ môi nghẽn, phù nề, ung thư thanh trường. quản. Do vậy, gia đình bạn không nên sử dụng bếp than tổ ong để đun nấu. e. Không đồng tình vì hành vi này làm ô nhiễm môi trường đất rất ghê nguy hiểm cho những ai giẫm phải. g.Đồng tình vì việc làm này giúp bạn nâng cao hiểu biết về môi trường và biết thêm nhiều việc làm để góp phần bảo vệ môi trường sống. h. Không đồng tình vì hành vi này khiến ô nhiễm nguồn nước gây tắc nghẽn cống rảnh và ảnh hưởng đến các sinh vật trong môi trường nước khi vương hoặc nuốt phải. - HS chú ý, lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm. Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, - Các nhóm bốc thăm tình mỗi nhóm 6 HS, cho đại diện nhóm bốc thăm huống, thảo luận để xây dựng tình huống. thành tiểu phẩm nhỏ, tập và - GV mời 1 số nhóm lên thể hiện, các nhóm đóng vai trong nhóm. khác có thể đóng góp thêm ý tưởng cho tiểu phẩm đó. - Các nhóm đóng vai. - GV đánh giá chung và kết luận: Với mỗi tình - Các nhóm khác nhận xét, đóng huống cần có cách xử lí phù hợp thể hiện ý góp, bổ sung ý kiến nếu có. thức bảo vệ của công. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. _______________________________________ Lớp 1D Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠy 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. 2. Phẩm chất, năng lực Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) HSKT: - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), các cây mà HS đã gieo (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt - HS hát vào bài học.
  7. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: - HS quan sát cây cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan sát, - Với những cây HS chưa biết tên, GV - Sau khi quan sát, các nhóm cùng cung cấp tên cây cho HS. thống nhất kết quả quan sát của cả Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan sát, nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước kế được tên một số loại cây trong trường, lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình tả được sơ lược về hình dáng, màu sắc, - Nhận xét, bổ sung. kích thước, mùi hương và của một số loại cây đã quan sát Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây - HS quan sát hình các cây trong SGK trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước - HS tự giới thiệu lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. 3. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước - HS chăm sóc và quan sát quá trình -Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và nảy mầm, phát triển của cây. chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây.
  8. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt và chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. -HS thấy được sự đa dạng của các loại cây: mong muốn khám phá cây xung - HS lắng nghe quanh. 4. Vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Lớp 1C Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Phẩm chất năng lực - Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2.Học sinh: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1.Hoạt động mở đầu -1.Mở đầu: Mở đầu - - HS hát GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và dẫn dắt vào bài học.. 2. Hình thành kiến thức mới -HS quan sát hình trong SGK, thảo -GV cho HS quan sát hình trong SGK, luận nhóm về lợi ích của cây thảo luận nhóm về lợi ích của cây -Đại diện nhóm trình bày Yêu cầu cần đạt: HS nêu được lợi ích của -Nhận xét, bổ sung. cây: cho bóng mát, để trang trí, làm nơi ở - HS quan sát và trả lời cho động vật, làm thức ăn cho người 3. Luyện tập thực hành -GV cho làm việc theo nhóm. Yêu cầu HS quan sát 3 hình ở hoạt động này -HS quan sát hình các cây với các -Nêu nội dung từng hình. bộ phận có hình dạng đặc biệt -Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? trong SGK Yêu cầu cần đạt: HS nêu được thêm những lợi ích khác của cây: cung cấp gỗ để làm bàn ghế, tàu thuyền, giường tủ, sản xuất ra giấy để làm sách vở, làm thuốc chữa bệnh; làm thức ăn cho gia súc, Ngoài ra, cây còn -HS thảo luận, chỉ và nói tên các có lợi ích: chống lũ, chắn cát, chắn sóng bộ phận bên ngoài của những cây bảo vệ đất và nguồn nước; điều hoà khí đó hậu làm không khí trong sạch HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS thực hiện tô màu 4.Hoạt động vận dụng GV cho HS làm việc theo nhóm hoặc cả - HS giới thiệu trước lớp lớp, liên hệ thực tế với những cây HS thích trống hoặc được trồng ở nhà, nói về lợi ích -HS nêu và chỉ rõ được các bộ của chúng. phận bên ngoài của cây, yêu thích - Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn tự tin kể và biết chăm sóc cây. về những cây thích trồng và lợi ích của chúng - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Lớp 1D Thứ 6 ngày 10 tháng 01 năm 2025 Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM
  10. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích; mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Phẩm chất năng lực - Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) * HSKT: Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2.Học sinh: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -1.Mở đầu: Mở đầu - - HS hát GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và dẫn dắt vào bài học.. 2. Hình thành kiến thức mới -HS quan sát hình trong SGK, thảo -GV cho HS quan sát hình trong SGK, luận nhóm về lợi ích của cây thảo luận nhóm về lợi ích của cây -Đại diện nhóm trình bày Yêu cầu cần đạt: HS nêu được lợi ích của -Nhận xét, bổ sung. cây: cho bóng mát, để trang trí, làm nơi ở - HS quan sát và trả lời cho động vật, làm thức ăn cho người 3. Luyện tập thực hành -GV cho làm việc theo nhóm. Yêu cầu HS quan sát 3 hình ở hoạt động này -HS quan sát hình các cây với các -Nêu nội dung từng hình. bộ phận có hình dạng đặc biệt -Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? trong SGK Yêu cầu cần đạt: HS nêu được thêm những lợi ích khác của cây: cung cấp gỗ để làm
  11. bàn ghế, tàu thuyền, giường tủ, sản xuất ra giấy để làm sách vở, làm thuốc chữa bệnh; làm thức ăn cho gia súc, Ngoài ra, cây còn -HS thảo luận, chỉ và nói tên các có lợi ích: chống lũ, chắn cát, chắn sóng bộ phận bên ngoài của những cây bảo vệ đất và nguồn nước; điều hoà khí đó hậu làm không khí trong sạch HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS thực hiện tô màu 4.Hoạt động vận dụng GV cho HS làm việc theo nhóm hoặc cả - HS giới thiệu trước lớp lớp, liên hệ thực tế với những cây HS thích trống hoặc được trồng ở nhà, nói về lợi ích -HS nêu và chỉ rõ được các bộ của chúng. phận bên ngoài của cây, yêu thích - Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn tự tin kể và biết chăm sóc cây. về những cây thích trồng và lợi ích của chúng - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)