Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

docx 8 trang Thục Bảo 14/02/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_15_tuan_20_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 20 Lớp 5C Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025 Đạo đức BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ môi trường sống. Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường sống ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ môi trường sống. * GDĐP: Chủ đề 7: Ô nhiễm môi trường trong sản xuất ở Hà Tĩnh. Sưu tầm và giới thiệu được hiện trạng ô nhiễm môi trường trong một số hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh; - Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh; * HSKT: Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ môi trường sống. Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu:
  2. - GV chiếu cho HS xem đoạn phim “Tắt đèn giờ Trái Đất năm 2023” ( youtube.com/watch?v=hwLXRkw-ps) và đặt câu hỏi: - HS xem phim và trả lời câu hỏi: + Theo em đoàn phim đề cập đến hoạt động gì của con người, góp phần bảo vệ môi trường + Đoạn phim đề cập đến hoạt động sống của chúng ta? ''Giờ trái đất" (tắt đèn trong một + HS có thể làm gì để tham gia hưởng ứng tiếng đồng hồ). hoạt động đó? + Để tham gia hưởng ứng hoạt động đó, học sinh cần tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động để tuyên truyền cùng mọi người trong gia đình tham gia tắt đèn, tham các hoạt động hưởng ứng do trường, Đội tổ chức. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết các ý kiến trả lời và nhấn mạnh đến ý nghĩa của hoạt động giờ trái đất trong việc nhắc nhở tất cả chúng ta cần phải có những việc làm, hành động thiết thực nhằm bảo vệ trái đất, bảo vệ môi trường sống của chúng ta. 2. Vận dụng: 1. Tự đánh giá: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 1 HS đọc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo cá nhân theo mẫu gợi ý dưới đây. - HS làm việc cá nhân. EM THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Việc làm tốt Việc chưa Biện pháp làm tốt khắc phục - GV gọi HS trình bày kết quả
  3. - HS trình bày. + Việc làm tốt: Tích cực tham gia trực nhật vệ sinh lớp học, tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường. + Việc làm chưa tốt: Còn dùng nhiều nilông để đựng đồ đạc, chưa phân loại rác mỗi khi bỏ rác thải. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. + Biện pháp khắc phục: Thay thế - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận. dần túi nilong bằng túi giấy hoặc 2. Xây dựng nội dung và thuyết trình về túi có chất liệu thân thiện với môi chủ đề bảo vệ môi trường sống ở địa trường, chú ý phân loại rác và mua phương. đồ dụng cụ hỗ trợ cho việc phân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. loại như túi đựng rác, dán nhãn - GV gợi ý nội dung và hình thức của sản phân loại. phẩm như sau: + Nội dung thuyết trình: - HS nhận xét, bổ sung Những việc cần làm để bảo vệ môi trường - HS chú ý, lắng nghe. xã hội ở địa phương, em những việc làm của người lớn, những việc trẻ em có thể làm,..). Thực trạng môi trường sống ở địa phương, em (các môi trường đất nước, không khí hiện nay như thế nào? Có nguy cơ nào gây ô nhiễm?...) Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường xã hội - HS đọc yêu cầu của bài địa phương em (sự ảnh hưởng của môi trường đến trồng trọt, chăn nuôi sức khỏe người dân sinh vật,...) - HS chú ý lắng nghe.. + Hình thức sản phẩm như: Video, clip, poster khổ A0. - GV chia nhóm cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, tiết sau lên trình bày, thuyết trình, nhận xét, đánh giá sản phẩm. 3. Điều tra tìm hiểu tình hình môi trường ở trường học hoặc xung quanh nơi các em ở.
  4. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV chia nhóm làm việc theo phương pháp dự án: Điều tra, tìm hiểu tình hình môi trường ở trường học hoặc xung quanh nơi các em ở và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. - GV gơi ý một số nội dung kết quả điều tra: Tình hình môi trường: sông A bị ô nhiễm nguồn nước. Nguyên nhân: rác thải, nước thải. Biện pháp khắc phục/phát huy: cắm biển nhắc nhở cấm đổ rác, tuyên truyền người thân thực hiện các biện pháp bảo vệ liên tiếp phản ánh thực trạng môi trường trong các diễn đàn trẻ em ở địa phương. *Liên hệ GDĐP: Giáo dục bảo vệ môi - Các nhóm thực hiện. trường. Sưu tầm và giới thiệu được hiện trạng ô nhiễm môi trường trong một số hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh; - Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất ở Hà - HS đọc yêu cầu của đề bài. Tĩnh; - HS tiến hành chia nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm ở nhà. Tiết - HS lắng nghe. sau trình bày kết quả, nhận xét, đánh giá. - HS tiến hành làm việc nhóm ở nhà. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS kể trước lớp những việc - HS kể trước lớp. em đã làm hoặc chưa làm được để bảo vệ môi - Một vài nhóm phát biểu, chia sẻ trường sống xung quanh. những việc của nhóm mình. - GV gọi các bạn khác nhận xét, bổ sung. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS chú ý. - GV nhận xét tiết học.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Lớp 1D Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025 Tự nhiên và Xã hội BÀI 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: BGĐT, hình ảnh minh họa; Một số dụng cụ chăm sóc cây trồng - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn - HS chơi dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Lưu ý khi tiếp xúc với cây - GV cho HS quan sát và thảo luận - HS quan sát và thảo luận theo nhóm nhóm để nói về các điều xảy ra với các - Các nhóm chia sẻ bạn trong hình và nhận ra những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - HS lắng nghe - GV kết luận Hoạt động 2: Kể tên cây có độc, có gai - HS nêu - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, có gai mà các em biết: Ví dụ: cây bưởi, cây chanh có gai; một số loại cây có độc (cây vạn niên thanh,
  6. cây trúc đào, cây lá ngón, ). - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, nếm thử các cây lạ. 3. Thực hành, luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận về những - HS thảo luận việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - HS quan sát và trả lời trồng ở lớp và gia đình. - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc cây đã gieo trồng từ các tiết trước. - GV khai thác thông tin hoặc thông - HS thực hiện báo nội dung ở Mặt Trời. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS trong nhóm thảo - HS thực hiện luận về ước mơ bảo vệ cây - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà em mơ ước. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Lớp 1D Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025 Tự nhiên và Xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. 2. Phẩm chất năng lực - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích.
  7. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người * HSKT: Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn thành điểm của các con vật trong SGK. phiếu - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm GV gọi HS lên trình bày kết quả. khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - HS quan sát điểm nổi bật của các con vật trong hình. - Nhận xét, bổ sung. 3. Thực hành luyện tập - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước - Các nhóm trình bày lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ)