Giáo án Hoạt động trải nghiệm 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025
- TUÂN 28 Thứ 3 ngày 24 tháng 03 năm 2025 Tiết 2 - Sinh hoạt chủ đề: TỰ HÀO VỀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN CỦA QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương. - Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào của mình với các cảnh quan thiên nhiên đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong các hoạt động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Tranh ảnh về các hoạt động xã hội với các nội dung và hình thức khác nhau. + Đoạn phim ngắn về các hoạt động xã hội. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Một số tư liệu về các hoạt động xã hội IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Tung bóng. - GV tổ chức Chơi đố vui “Đây là đâu?” - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách - GV hướng dẫn cách chơi: chơi + Một vài HS xung phong lên bảng để đưa ra câu đố. GV phát cho mỗi HS này một bức tranh phong cảnh, yêu cầu các em quan sát kĩ, sau đó tìm cách mô tả cảnh quan đó bằng các hành động. + Cả lớp quan sát hành động của bạn và đoán tên cảnh quan vừa được mô tả. Bạn nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất là bạn thắng cuộc - GV tổ chức cho HS chơi. - HS chơi dưới sự giám sát của GV - GV mời một số HS nêu cảm nhận của bản - HS nêu cảm nhận sau khi chơi thân sau khi chơi - Dẫn dắt vào chủ đề: Đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: + HS có những cảm xúc tích cực, tự hào khi quan sát hình ảnh các cảnh quan thiên nhiên và biết cách thể hiện những cảm xúc tích cực, tự hào đó. + HS khám phá được nét đặc sắc của các cảnh quan tiêu biểu trên các miền đất nước. Từ đó, khơi dậy niềm tự hào của HS đối với cảnh quan quê hương mình. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Thể hiện cảm xúc và niềm tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước - GV cho HS xem phim hoặc xem một số hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên của quê - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ. hương, đất nước.
- - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ theo nhóm dựa trên các câu hỏi: - HS chia sẻ trong nhóm. + Bạn có biết tên các cảnh quan? Ví dụ: Cảm xúc, niềm tự hào của bản + Bạn thấy cảnh quan đó đẹp như thế nào? thân trước vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên + Cảm xúc của bạn với những cảnh quan của quê hương, đất nước vừa quan sát. + Điều gì khiến bạn tự hào nhất ở những cảnh quan đó - GV mời mỗi nhóm 1 HS lên chia sẻ - Mỗi nhóm cử 1 HS lên chia sẻ trước trước lớp. lớp. - GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS thảo luận chung cả lớp, nêu những cách thể - HS đọc gợi ý trong SGK trang 77 và hiện khác nhau về cảm xúc và niềm tự hào thảo luận chung đối với cảnh đẹp của quê hương, đất nước - Kết luận: Quê hương mình có nhiều cảnh quan thiên nhiên. Mỗi cảnh quan có vẻ đẹp - HS lắng nghe khác nhau. Chúng ta hãy cùng nhau khám phá để hiểu rõ hơn về vẻ đẹp của các cảnh quan; hãy thực hiện những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan và tuyên truyền vận động mọi người bảo vệ cảnh quan thiên nhiên luôn sạch, đẹp. * Tìm hiểu về nét đặc sắc của cảnh quan thiên nhiên Việt Nam - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm lựa - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ. chọn một cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho một vùng miền đất nước: + Vùng núi và trung du Bắc Bộ; - Các nhóm góp ý bổ sung. + Đồng bằng Bắc Bộ; - Hs lắng nghe + Duyên hải miền Trung; + Tây Nguyên; + Nam Bộ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm hiểu về các cảnh quan dựa trên gợi ý sau: + Vị trí của cảnh quan? + Nét đặc sắc của cảnh quan? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - HS thảo luận nhóm, lựa chọn cảnh quan và tìm hiểu về nét đặc sắc của cảnh - GV gợi ý một số cảnh quan nổi tiếng tại quan đó. Việt Nam như: Vịnh Hạ Long, cao nguyên - đá Đồng Văn, rừng U Minh, bãi biển Mỹ Khê,... - Đại diện các nhóm trình bày: - GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ. + Cảnh quan nhóm đã chọn tương ứng với mỗi vùng. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết + Lí do nhóm chọn cảnh quan đó. quả lựa chọn cảnh quan và lí do. - Cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ ý kiến sung. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả lựa chọn cảnh quan và lí do. ‒ Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Kết luận: Mỗi một vùng miền đất nước đều có nhiều cảnh quan khác nhau. Mỗi cảnh quan có những nét đặc sắc, tiêu biểu cho mỗi vùng. Các em hãy tiếp tục tìm hiểu về nét đặc sắc của các cảnh quan đã lựa chọn. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: Hướng dẫn cho HS biết cách tìm hiểu về nét đặc sắc của cảnh quan ở các vùng miền. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Cửa sổ du lịch - GV gợi ý cho HS cách thức để tìm hiểu cảnh quan ở các vùng miền: - HS lắng nghe gợi ý, biết cách tìm hiểu - Nhớ lại những nơi mình hay người thân các nét đẹp, đặc sắc của cảnh quan ở các đã từng đến; hỏi chuyện người thân. vùng miền - Tìm hiểu qua các phim tài liệu, các
- chương trình về du lịch trên TV. - Tìm hiểu qua các trang web của các cảnh quan (nếu có). - Tìm hiểu qua các sách báo sưu tầm được - GV đề nghị nhóm HS ghi nhớ và sử dụng - HS sử dụng các cách thức khác để tìm các cách thức này để tìm hiểu thêm về các hiểu thêm về cảnh quan ở các vùng miền cảnh quan khác Kết luận: Trên đây chỉ là những gợi ý để HS tìm hiểu. Các bạn HS có thể tiếp tục khám phá thêm nhiều địa chỉ khác để tìm kiếm thông tin 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS hoàn thành báo cáo tìm - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận hiểu cảnh quan của nhóm. với bạn bè, người thân về những vẻ đẹp - GV khuyến khích HS luyện tập giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của đất nước về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên đã tìm hiểu được với những người xung quanh. - Chuẩn bị kế hoạch cho các hoạt động - HS lắng nghe, chuẩn bị. tiếp theo - Nhận xét, dặn dò.
- CHỦ ĐỀ 8: TỰ HÀO QUÊ HƯƠNG EM TUÂN 27 Thứ 3 ngày 20 tháng 03 năm 2025 Tiết 2 - Sinh hoạt chủ đề: THÂN THIỆN VỚI NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người. - Phầm chất trung thực: trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Giới thiệu chủ đề trải nghiệm. - Tổ chức hoạt động.
- TUÂN 27 Thứ 3 ngày 20 tháng 03 năm 2025 Tiết 2 - Sinh hoạt chủ đề: THÂN THIỆN VỚI NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người. - Phầm chất trung thực: trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Giới thiệu chủ đề trải nghiệm. - Tổ chức hoạt động.
- Tiết 2 - Sinh hoạt chủ đề: THÂN THIỆN VỚI NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người. - Phầm chất trung thực: trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Giới thiệu chủ đề trải nghiệm. - Tổ chức hoạt động.
- Hoạt động 1: Tìm hiểu một số câu tục ngữ Việt Nam - GV giáo viên đưa ra câu tục ngữ “Hàng xóm, - HS lắng nghe láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau” và yêu cầu - Học sinh phát biểu ý kiến cá nhân học sinh nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó. về ý nghĩa của câu tục ngữ. Gợi ý: Mỗi người nên xây dựng mối quan hệ vui vẻ, hòa đồng với hàng xóm xung quanh. Hàng xóm láng giềng là người thân cận, có thể giúp đỡ ngày trong lúc ta gặp hoạn nạn, khó khăn Kết luận: Việc xây dựng, thiết lập mối quan - HS lắng nghe. hệ thân thiện với những người xung quanh là rất cần thiết bởi chúng ta không sống một mình, chúng ta sống trong một cộng đồng với rất nhiều người xung quanh. Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề: Thân thiện với người xung quanh 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh xác định được những người cần thiết lập quan hệ thân thiện và cách thiết lập quan hệ thân thiện với họ. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Nhận diện về mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. * Trò chơi: Tung bóng - Giáo viên nêu luật chơi: Giáo viên tung - Học sinh tham gia trò chơi: kể những bóng, bạn nào nhận được bóng thì chia sẻ mối quan hệ thân thiện của mình với về mối quan hệ thân thiện của em với những người xung quanh. những người xung quanh. * Chia sẻ những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ và thảo cùng nhau chia sẻ những nhiệm vụ sau: luận theo yêu cầu của giáo viên. + Xác định những người em cần thiết lập Gợi ý: Có thể dùng kỹ thuật khăn trải bàn. quan hệ thân thiện.
- + Thảo luận những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh. + Lựa chọn những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ): + Những người em cần thiết lập quan hệ thân thiện: Làng xóm, người dân khu vực mình sinh sống, bạn bè, thầy cô, nhân viên trong trường,... + Những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện: Chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ, hỗ trợ khi cần thiết, cùng tham gia các hoạt động tập chung,... - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - Các nhóm góp ý bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh, mỗi người nên tham gia vào những hoạt động chung, thực hiện những việc làm thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ nhau khi cần thiết,... Và để làm được điều đó, chúng ta cần luôn luôn quan sát, trò chuyện để biết về hoàn cảnh, thói quen, sở thích của những người xung quanh mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Học sinh phân tích, lựa chọn được các hành vi, việc làm thể hiện cách ứng xử phù hợp nhằm thiết lập mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Thực hành thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh. * Sắm vai thể hiện cách ứng xử phù hợp - Học sinh lên bốc thăm tình huống sắm để thiết lập quan hệ thân thiện. vai. - GV chia nhóm và mời đại diện mỗi nhóm một học sinh bốc săm để lựa chọn tình
- huống sắm vai của nhóm. - GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận để - HS thảo luận nhóm, lựa chọn cách ứng chuẩn bị sắm vai. xử phù hợp để thiết lập quan hệ thân thiện phù hợp với tình huống nhóm mình bốc thăm được và luyện tập sắm vai. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm lên sắm - Từng nhóm lên sắm vai trước lớp. vai thể hiện cách ứng xử trong tình huống đã bốc thăm được. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp - GV nhận xét, tuyên dương. ý, bổ sung. * Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử đã thể hiện để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cũ, - Học sinh lắng nghe, nhận nhiệm vụ và thảo luận và nhận xét về cách ứng xử đã thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo viên. thể hiện để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày theo quan điểm riêng của nhóm. - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - Các nhóm góp ý bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Mỗi khi chúng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ta biết cách thể hiện sự thân thiện thì sẽ tạo ra một không gian ấm áp khiến ai cũng cảm thấy tươi vui, hạnh phúc. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết. - Mục tiêu: Chia sẻ một kỉ niệm về cách ứng xử tốt đẹp của em đối với những người xung quanh. - Tổ chức hoạt động.
- Hoạt động chia sẻ kỉ niệm về cách ứng xử tốt đẹp của em đối với những người xung quanh. - GV mời HS thảo luận nhóm kể cho nhau - HS thảo luận, nhớ lại và kể cho bạn nghe một kỉ niệm về cách ứng xử tốt đẹp nghe điều tốt đẹp em đã làm về cách ứng của em đối với những người xung quanh: xử với mọi người và nêu cảm xúc của + Đó là hoạt động gì? Em giúp đỡ ai? Vì sao em về việc làm đó. em cảm thấy ấn tượng với hoạt động đó? + Nêu cảm xúc của em sau khi làm việc đó? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm góp ý, bổ sung. - GV biểu dương những việc tốt đẹp các - HS lắng nghe. em đã làm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị cả lớp cùng làm một động - HS thể hiện sự thân thiện với bạn ngồi tác và nở một nụ cười thật tươi, rạng rở để bên cạnh. thể hiện sự thân thiện với nhau. - Giáo viên đề nghị học sinh tiếp tục thể - HS thực hiện. hiện việc giao tiếp thân thiện với các bạn trong lớp, các bạn lớp khác và những người xung quanh. - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe, chuẩn bị.

