Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

docx 7 trang Thục Bảo 01/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_khoa_hoc_lop_25_tua.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 13 Lớp 2C Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề. Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy cô mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời chúc,... - HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để thể hiện tình cảm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất? - HS quan sát, thực hiện theo HD. GV dành thời gian để HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học, những lần trò chuyện hay làm việc hằng ngày. Sau đó, GV đặt câu hỏi mời HS trả lời, tìm ra HS nào là người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất. - GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: - Đố các em, cô thích màu gì nhất? - Cô có thói quen làm gì khi đến lớp? - 2-3 HS nêu. - Cô có thể chơi nhạc cụ gì không? - Loài hoa cô thích nhất là gì? - Vì sao em biết thông tin đó? - 2-3 HS trả lời. – GV dựa trên những câu trả lời của HS để tìm ra “Ai hiểu thầy cô nhất?”, khen tặng HS. Kết luận: Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết quan sát thầy cô của mình, em sẽ có thể hiểu - HS lắng nghe. được thầy cô của mình. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Viết điều em muốn nói thể hiện lòng biết ơn thầy cô. - GV dành thời gian để HS nghĩ về thầy cô - HS thực hiện cá nhân. mà mình muốn viết thư, nghĩ về điều em muốn nói mà chưa thể cất lời.
  2. - GV có thể gợi ý một số câu hỏi: - Quan sát lắng nghe + Em muốn viết thư cho thầy cô nào? + Em đã có kỉ niệm gì với thầy cô? + Câu chuyện đó diễn ra khi nào? + Là kỉ niệm vui hay buồn? + Em muốn nói với thầy cô điều gì? + Một lời cảm ơn? Một lời xin lỗi? Một lời chúc? Một nỗi ấm ức? ... + GV gửi tặng HS những tờ bìa màu hoặc những tờ giấy viết thư xinh xắn và dành thời gian để các em viết lá thư của mình. + GV hướng dẫn HS cách gấp lá thư trước - HS thực hiện đọc nối tiếp. khi bỏ vào hòm thư. Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm tình cảm - HS lắng nghe. của các em với thầy cô của mình. Lá thư là cầu nối giúp thầy cô và các em hiểu nhau hơn Hoạt động 2 : Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV mời HS ngồi theo tổ và chia sẻ với - Hoạt động theo nhóm 4 nhau về tình cảm của các em với thầy cô giáo. - GV gợi ý thảo luận với một số câu hỏi: + Vì sao em biết ơn các thầy cô? + Kể cho các bạn nghe về những việc em đã - 2-3 HS trả lời. làm để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô của mình bằng lời nói hoặc hành động? - HS lắng nghe. Kết luận: Thầy cô là người dạy em điều hay, là người bạn lớn sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ - 2-3 HS trả lời. em trong cuộc sống, trong học tập. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với bố mẹ về tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của em với thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Lớp 5C Khoa học BÀI 24: ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết một số tính chất của đồng . - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng.. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng. - Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà. - Thích tìm hiểu khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, slide bài dạy; vài sợi dây đồng ngắn. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS trả lời câu hỏi: - Học sinh trả lời + Sắt có tính chất gì ? + Em đã được học những loại hợp kim nào của sắt? Chúng được dùng để làm gì? - GV nhận xét - Lắng nghe. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới
  4. Hoạt động 1: Tính chất của đồng và hợp kim của đồng - Yêu cầu HS quan sát sợi dây đồng và - HS trả lời cho biết. + Màu sắc của sợi dây đồng? + Sợi dây màu đỏ + Độ sáng của sợi dây? + Có ánh kim, không sáng + Tính cứng vào dẻo của sợi dây? + Rất dẻo, uốn thành hình dạng khác nhau - Chia nhóm yêu cầu HS hoạt động - HS hoạt động nhóm kết hợp làm vở nhóm bài tập Đồng Hợp kim đồng Tính chất: Có màu nâu đỏ, có ánh kim. Rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, Đồng thiếc Đồng kẽm có thể dập và uốn hình dạng khác nhau, - Có màu nâu, có - Có màu vàng, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt. ánh kim, cứng có ánh kim, cứng - Theo em đồng có ở đâu? hơn đồng hơn đồng - GV kết luận: - Có trong tự nhiên và có trong quặng đồng. 3. Thực hành, luyện tập Một số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng, cách bảo quản các đồ dùng đó. - Tổ chức cho HS thảo luận - 2 HS ngồi cùng thảo luận cặp + Tên đồ dùng đó là gì? + H1: Lõi dây điện làm bằng đồng. Dẫn điện và nhiệt tốt. + Đồ dùng đó được làm bằng vật liệu gì? Chúng thường có ở đâu? + H2: Đôi hạc, tượng, lư hương, bình cổ làm bằng hợp kim của đồng. Có ở đình, chùa, miếu, bảo tàng.
  5. + H3: Kèn, hợp kim của đồng có ở viện bảo tàng, ban nhạc, giàn nhạc giao hưởng. + H4: Chuông đồng - hợp kim đồng, có ở đình, chùa, miếu... + H5: Cửu đình Huế - từ hợp kim đồng + H6: Mâm đồng - hợp kim đồng có ở gia đình địa chủ, giàu có. - Trống đồng, dây quấn động cơ, thau đồng, chậu đồng, vũ khí, nông cụ lao + Em có biết những sản phẩm nào khác động... làm từ đồng ? Hợp kim đồng ? - HS nối tiếp trả lời + Ở gia đình em có đồ dùng nào làm bằng đồng ? Thường thấy bảo quản các đồ dùng như thế nào? - GV chiếu một số hình ảnh đồ vật làm từ đồng, hợp kim đồng - GV nhận xét, chốt - HS quan sát - Mời HS đọc nội dung em có biết - HS nghe - HS đọc 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật - HS chơi - GV nhận xét tiết học - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________________ Lớp 2C, 2D Thứ 6 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng
  6. - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động, các loại câu *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. - Phát triển kĩ năng nói trước tập thể . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. .- Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát tập thể bài : Yêu lắm trường - Gv mở nhạc cho HS hát em 2. Luyện tập, thực hành a. Hoạt động 1 - Lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh hoạt động nhóm 4 . - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1. Em hãy đặt dấu phẩy vào những - Học sinh đọc yêu cầu đề . chỗ thích hợp trong các câu dưới đây: - Làm vào bảng nhóm a) Bạn Lan lớp em chăm ngoan học giỏi. - Các nhóm chữa bài – GV chốt đáp b) Mẹ em rất phúc hậu dịu dàng. án đúng c) Chúng em luôn kính trong biết ơn thầy giáo cô giáo. Đáp án: d) Em nấu cơm rửa bát giúp mẹ. đ) Bạn Lan bạn Huệ cùng học giỏi. a) Bạn Lan lớp em chăm ngoan, học giỏi. e) Chúng em phải chăm chỉ học bài làm b) Mẹ em rất phúc hậu, dịu dàng. bài. c) Chúng em luôn kính trong biết ơn thầy giáo, cô giáo. d) Em nấu cơm, rửa bát giúp mẹ. đ) Bạn Lan, bạn Huệ cùng học giỏi. e) Chúng em phải chăm chỉ học bài, làm bài Bài 2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý - Các nhóm trình bày trước lớp em chọn: - Đáp án B
  7. a) Từ “làm lụng” trong câu: “Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.” là: A. Từ chỉ sự vật. - Các nhóm làm vào bảng phụ . B. Từ chỉ hoạt động - Chữa bài trước lớp b) Câu: “Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh” thuộc kiểu câu: A. Cái gì là gì? B. Con gì là gì? C. Ai là gì? * GV chốt đáp án đúng Bài 3. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật? a) bàn nhau, tặng b) khăn trải bàn, bông hoa c) hiếu thảo, trắng tinh - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................... ______________________________________