Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_khoa_hoc_lop_25_tua.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 14 Lớp 2C Thứ 3 ngày 04 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm 3EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. – Nêu được cách làm những việc đó. – Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực và phẩm chất: - Dẫn dắt vào chủ đề tự phục vụ bản thân. - HS nêu được một số việc làm tự phục vụ mình. - HS kể về những việc mình nên tự làm để phục vụ bản thân. Khi kể cho nhau nghe, HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự phục vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay - HS quan sát, thực hiện gọi “Mẹ ơi!”. theo HD. Tổ chức hoạt động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện về Bạn nhỏ hay - Nghe GV kể gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương tác với HS. Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2 rồi nhưng
- vẫn chưa tự làm được nhiều việc. – GV dừng lại hỏi: - Các em đoán xem, vì sao vậy? - 2-3 HS nêu. Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước mang đến cho Kẹo. Khi muốn đi chơi mà không thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng của con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo. – GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây giày, ) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”. Ví dụ: - Đóng vai theo tình huống GV: – Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc tóc lên cho xinh, Kẹo gọi: HS: – Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con! Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi người thường gọi bé Kẹo là cô bé “Mẹ ơi!”. - YC HS hoạt động theo nhóm đôi – GV hỏi để HS dự đoán về cảm nhận của mẹ bé Kẹo? – GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để sống tự lập hơn. Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm những việc vừa sức để tự phục vụ cho mình. 2. Hình thành kiến thức: *Hoạt động : Kể về những việc em nên tự làm để phục vụ bản thân. - Các nhóm lên trình bày Tổ chức hoạt động: - 2-3 HS trả lời. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về những việc em có thể tự làm để phục vụ mình. – Khi đến lớp, áo chống nắng và mũ nón, ô dù em để ở đâu? – Khi khát nước, em tự uống nước như thế nào? Em có biết bình nước, cốc nước nhà
- mình để đâu không? Ở lớp thì uống nước thế nào? - HS lắng nghe. – Làm sao để không bị quên đồ ở lớp? – Đi giày thế nào cho đúng? – Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc áo mưa thế nào cho đúng cách? – Em có biết xới cơm không? Em ăn xong có mang bát cơm để vào chỗ rửa bát không? Em có biết cách tự gắp thức ăn không? – Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, không bị mùi hôi em cần làm - Hoạt động theo nhóm 4 gì? (giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ sinh, Kết luận: Muốn tự làm một việc, trước hết mình - HS thực hiện cá nhân. phải quan sát cách người lớn làm hoặc nhờ hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ quen tay, sẽ HS lắng nghe không ngại nữa. 3. Luyện tập thực hành: Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân. Trò chơi: Ai biết tự phục vụ? Tổ chức hoạt động: - Hoạt động theo nhóm 4 - GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình về những việc mình có thể tự làm để phục vụ bản - Đại diện nhóm lên kể thân: Trò chơi bắt đầu từ câu “Tớ tự ” - Đánh giá “Tôi tự ” “Mình tự ” – Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu bạn có thể - HS lắng nghe. tự phục vụ? Kết luận: Biết tự lo – là đã lớn! 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS trả lời. - GV đề nghị HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một việc em muốn được tự làm nhưng chưa - HS lắng nghe. biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực hiện công việc đó. - Khuyến khích HS nói với bố mẹ về việc: tự dọn
- dẹp phòng mình, tự sắp xếp lại quần áo của mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa, “Bố mẹ đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Lớp 5C Khoa học ĐÁ VÔI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi . - Quan sát, nhận biết đá vôi . - Bảo vệ môi trường sống 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, một số hình ảnh liên quan đến bài học, slide bài dạy - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem video Một số vùng - HS xem video núi đá vôi ở Việt Nam - GV hỏi: - HS nêu
- + Video nói về nội dung gì ? + Em thấy các vùng núi đá vôi ở nước ta như thế nào ? - HS lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tính chất của đá vôi. - Yêu cầu HS quan sát hình minh - HS quan sát 3 bức hình hoạ trang 54 SGK, kể tên các vùng núi đá vôi đó - GV: Em còn biết ở vùng nào - HS trả lời theo hiểu biết cá nhân (Động nước ta có nhiều đá vôi và núi đá Hương Tích ở Hà Nội, Vịnh Hạ Long ở vôi ? Quảng Ninh ) - GV chia sẻ, giới thiệu một số - HS quan sát hình ảnh nơi có nhiều đá vôi và núi đá vôi - GV cho HS xem một đoạn video ngắn về tính chất của đá - HS theo dõi video vôi - GV: Theo em đá vôi có tính chất gì ? - HS trả lời - GV nhận xét - Mời HS đọc yêu cầu SGK tr55 - HS lắng nghe kết hợp quan sát hình 4, thảo luận - HS lắng nghe, thực hiện nhóm 2 để nêu nhận xét về tính cứng đá vôi so với đá cuội - HS so sánh + Để trả lời câu hỏi 1. HS quan sát hình ảnh đá vôi cọ sát lên hòn - HS trả lời: Khi cọ sát 1 hòn đá cuội vào đá cuội rồi đá cuội cọ sát lên hòn một hòn đá vôi thì có hiện tượng: Chỗ cọ sát đá vôi. Quan sát chỗ cọ sát và ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ sát ở hòn nhận xét, kết luận. đá cuội có màu trắng, đó là vụn của đá vôi.
- - Dưới tác dụng của a xít, chất lỏng, đá vôi có phản ứng gì? - HS theo dõi + Để trả lời câu hỏi 2 mời HS - HS trả lời Hiện tượng: đá cuội không tác xem video thí nghiệm. dụng ( không có sự biến đổi) khi gặp nước hoặc giấm chua ( có a xít ) nhưng đá vôi khi được bỏ vào thùng nước sẽ sôi lên, nhão ra và bốc khói; khi gặp a xít sẽ sủi bọt và có - GV nhận xét, chốt: Đá vôi khói bay lên. không cứng lắm, dễ bị vỡ vụn, dễ - HS lắng nghe bị mòn, sủi bọt khi gặp giấm, nhão ra và sôi lên khi gặp nước.Đá vôi mềm hơn đá cuội Hoạt động 2: Ích lợi của đá vôi - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp + Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế - Đá vôi dùng để nung vôi, lát đường, xây nào? nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm. + Đá vôi được dùng để làm gì? - Ta có thể cọ sát nó vào một hòn đá khác hoặc nhỏ lên đó vài giọt giấm hoặc a xit - GV nhận xét loãng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Đá vôi có vai trò quan trọng - HS nêu như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ? - Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm từ đá vôi. - HS nghe và thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) __________________________________________ Lớp 2C, 2D Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động, các loại câu *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. - Phát triển kĩ năng nói trước tập thể . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. .- Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát tập thể bài : Yêu lắm trường - Gv mở nhạc cho HS hát em 2. Luyện tập, thực hành a. Hoạt động 1 - Lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh hoạt động nhóm 4 . - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1. Em hãy đặt dấu phẩy vào những - Học sinh đọc yêu cầu đề . chỗ thích hợp trong các câu dưới đây: - Làm vào bảng nhóm a) Bạn Lan lớp em chăm ngoan học giỏi. - Các nhóm chữa bài – GV chốt đáp b) Mẹ em rất phúc hậu dịu dàng. án đúng c) Chúng em luôn kính trọng biết ơn thầy giáo cô giáo. Đáp án: d) Em nấu cơm rửa bát giúp mẹ. đ) Bạn Lan bạn Huệ cùng học giỏi. a) Bạn Lan lớp em chăm ngoan, học giỏi. e) Chúng em phải chăm chỉ học bài làm b) Mẹ em rất phúc hậu, dịu dàng. bài. c) Chúng em luôn kính trong biết ơn thầy giáo, cô giáo. d) Em nấu cơm, rửa bát giúp mẹ. đ) Bạn Lan, bạn Huệ cùng học giỏi. e) Chúng em phải chăm chỉ học bài, làm bài
- Bài 2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý - Các nhóm trình bày trước lớp em chọn: - Đáp án B a) Từ “làm lụng” trong câu: “Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.” là: A. Từ chỉ sự vật. B. Từ chỉ hoạt động - Các nhóm làm vào bảng phụ . b) Câu: “Món quà là một chiếc khăn trải - Chữa bài trước lớp bàn trắng tinh” thuộc kiểu câu: A. Cái gì là gì? B. Con gì là gì? C. Ai là gì? * GV chốt đáp án đúng Bài 3. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật? a) bàn nhau, tặng b) khăn trải bàn, bông hoa c) hiếu thảo, trắng tinh - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................... ______________________________________

