Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_khoa_hoc_lop_25_tua.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 15 Lớp 2C Thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2023 BÀI 14: NGHĨ NHANH, LÀM GIỎI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm, xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS choi trò :" Gà con nhanh nhẹn" GV mời HS vào vai các chú gà con ứng - HS quan sát, thực hiện theo HD. phó nhanh khi có những tình huống bất ngờ xảy ra. GV hô: “Cáo đến”, HS sẽ nhồi thụp xuống, hay tay vòng ôm lấy mình như đôi cánh gà mẹ che chở con. GV hô: “Mưa rồi!”, HS sẽ chạy vào vị trí ngồi. Cứ thế, GV nghĩ thêm một hoặc hai tính huống hành động tương ứng, thống nhất trước để HS cùng thực hiện (Ví dụ: “Đi kiếm mồi!”, “Trời nắng!” ) - GV tổ chức HS tham gia chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét. - HS theo dõi. - GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống có những tình huống đơn giản bất ngờ xảy ra, chúng ta phải bình tĩnh ứng phó. 2. Khám phá chủ đề: *Xử lí tình huống. - HS lắng nghe. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? − GV giới thiệu tình huống : Tranh 1: Đang rót nước bị đổ nước ra ngoài. Tranh 2: Đang đi trên đường, bỗng mây đen kéo đến, có thể sắp mưa.
- Tranh 3: Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng - HS thực hiện cá nhân. sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi túa ra. - Tranh 4: Bị chảy máu cam. - GV yêu cầu HS trao đổi chỉ ra cách xử lí - HS thực hiện. tình huống của các bạn trong mỗi tranh. - Yêu cầu HS báo cáo. - GV gọi HS nhận xét - HS trình bày lại bằng lời và giải - GV nhận xét thích vì sao mình chọn cách xử lí tình GV kết luận: Trong cuộc sống xảy ra huống như thế. nhiều tình huống bất ngờ nhưng có thể xử lí rất đơn giản mà em cũng làm được. - HS lắng nghe. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV yêu cầu HS tìm thêm một số các tình huống khác trong cuộc sống. Ví dụ: Mực đổ ra bàn học. - GV tổ chức cho HS phân tích tình huống - HS trao đổi. đó: + Đang bơm mực không may quệt tay mực đổ ra bàn học ta làm thế nào? - Khi bơm mực chúng ta phải làm gì để mực k bị đổ? - HS trả lời. − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác. - GV nhận xét. Và nêu ra điểm chung khi - 2-3 HS trả lời. xử lí tình huông: Bình tĩnh, nghĩ, hành động .Yêu cầu dán thẻ ở góc lớp. - HS nêu. 4. Vận dụng- Trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ để biết thêm các tình huống khác có thể xảy ra và HS có thể tự ứng phó được. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... __________________________ Khoa học XI MĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được xi măng được làm từ đất sét, đá vôi, đất, đá vôi là nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 58; 59 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của xi măng. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi: + Các loại đồ gốm được làm bằng - HS nêu gì? Nêu tính chất của gạch, ngói? + Xi măng được được sản xuất ra từ các vật liệu nào? Nó có tính chất và công dụng ra sao? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS nghe và ghi vở
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Thảo luận - Yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau - HS thảo luận cặp đôi : + Xi măng đợc dùng để trộn vữa xây - Ở địa phương bạn, xi măng được nhà hoặc để xây nhà. dùng để làm gì? + Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm - Kể tên một số nhà máy xi măng ở Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên ... nước ta ? - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin - Làm việc theo nhóm 4 - Yêu cầu đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi trang 59 SGK về: - Nhóm trưởng điều khiển. Thảo luận trả lời câu hỏi SGK trang 59. - Tính chất của xi măng. - Mỗi nhóm trình bày một câu hỏi, các - Cách bảo quản xi măng. nhóm khác bổ sung - Tính chất của vữa xi măng. + Tính chất: màu xám xanh (hoặc - Các vật liệu tạo thành bê tông. nâu đất trắng) không tan khi bị trộn với 1 ít nước trở nên dẻo, khi khô, - Cách tạo ra bê tông cốt thép. kết thành tảng, cứng như đá. - Sau đó GV yêu cầu trả lời câu hỏi - Bảo quản: ở nơi khô, thoáng khí vì : nếu để nơi ẩm hoặc để nước thêm - Xi măng được làm từ những vật vào, xi măng sẽ kết thành tảng, .. liệu nào? - Tính chất của vữa xi măng: khi mới trộn, vữa xi măng dẻo; khi khô, vữa xi măng trở nên cứng - Các vật liệu tạo thành bê tông: xi măng, cát, sỏi (hoặc) với nước rồi đổ vào khuôn .. - Kết luận: Xi măng được làm từ
- đất sét, đá vôi và một số chất khác. Nó có màu xám xanh, được dùng trong xây dựng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Xi măng có vai trò gì đối với - HS nêu ngành xây dựng ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________________ Lớp 2C, 2D Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, tình cảm anh (chị) em, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được câu (thành ngữ, tục ngữ) nói về tình cảm anh (chị) em 2. Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của anh (chị) em - Biết chia sẻ khi gặp khó khăn, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - Vở bài tập, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động cùng - HS hát. hát theo nhạc bài hát “ Cả nhà thương nhau” *GV chuyển ý và giới thiệu bài. 2. Luyện tập
- Bài 1: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có - HS nhắc lại yêu cầu bài. trong câu sau: Ở ngôi làng nhỏ có một - Thảo luận, chia sẻ làm bài theo nhóm 4. ông chủ giàu có, ông có một người đầy - Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm tớ chăm chỉ, tận tâm. của nhóm. Bài 2: Viết 5 từ ngữ chỉ tình cảm của - 1 HS đọc yêu cầu. anh chị đối với em hoặc em đối với anh - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với chị bạn theo cặp và chia sẻ trước lớp. Bài 3: Viết 2 câu có sử dụng những từ - 1 HS đọc yêu cầu. ngữ chỉ tình cảm tốt đẹp anh chị em - 2 HS lên bảng viết câu dành cho nhau - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV mời HS trả lời. Bài 4: Điền vào chỗ chấm từ còn thiếu - 1 HS đọc yêu cầu. để hoàn thành những câu ca dao, tục ngữ - Anh em như thể Rách lành , dở hay đỡ đần. - 2 HS điền miệng các từ còn thiếu - Khôn ngoan đối đáp .. ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài . nhau. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS chữa bài. - GV gọi HS nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm ? Em học được điều gì từ bài học? - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... .....................................................................................................................

