Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_khoa_hoc_lop_25_tua.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 17 Lớp 2C Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động. - HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS phát triển năng lực tự phục vụ và đưa ra được lựa chọn trang phục phù hợp với từng hoạt động. - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bản nhạc vui nhộn. - HS: Sách giáo khoa; giấy vẽ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hỏi HS: Động tác chúng mình thực - HS chia sẻ ý kiến. hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc áo, soi gương, như thế nào? − GV thống nhất các động tác với HS và - 1 HS nam, 1 HS nữ làm mẫu; cả lớp hướng dẫn HS thể hiện các động tác đó cùng nhảy theo. qua điệu nhảy “Sửa soạn ra đường” trên nền nhạc vui nhộn. - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận sau khi - 2 – 3 HS nêu. nhảy . - GV dẫn dắt, vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá chủ đề: Lựa chọn trang phục. - GV mời HS cùng liệt kê những hoạt - HS nêu nối tiếp. động khác nhau cần có các trang phục, quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi vui chơi với bạn, khi chơi thể thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà, khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn, khi đến trường đi
- học, khi đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi, khi đi chúc Tết, - YC HS làm việc nhóm: Các nhóm lựa - HS thực hiện theo nhóm 6. chọn chủ đề của mình và cùng các bạn trong nhóm vẽ trang phục phù hợp cho hoạt động ấy. - Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của - Đại diện nhóm giới thiệu. mình trước lớp và giải thích lí do chọn bộ trang phục. - Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã từng - HS nêu ý kiến cá nhân. lựa chọn quần áo chưa phù hợp và không thấy thoải mái chưa? Ví dụ, đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà, tự thấy mình không lịch sự; chơi thể thao mà lại mặc đồng phục đi học, bị rách và bẩn quần áo - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Lựa chọn trang phục phù - HS lắng nghe. hợp với hoạt động giúp em thuận tiện, thoải mái hơn khi tham gia hoạt động, đồng thời thể hiện sự tôn trọng mọi người xung quanh. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS chơi theo lớp trò chơi: Ném - HS lắng nghe và tham gia chơi. bóng. - GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói một câu chưa hoàn chỉnh (có liên quan đến chủ đề hoạt động) và ném bóng cho một bạn bất kì trong lớp thì bạn được nhận bóng phải kết thúc nốt câu đó. Ví dụ: - Khi ra đường, đầu tóc cần - Khi ra đường, đầu tóc cần chải gọn - Đi chúc Tết, trang phục cần gàng. - Đi chúc Tết, trang phục cần sạch và - Khi đi ngủ, không nên mặc đẹp. - Khi đi ngủ, không nên mặc quần áo đi - GV nhận xét, tuyên dương. học. - GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, - HS lắng nghe. chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, - HS lắng nghe.
- đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang phục phù hợp với tính chất hoạt động. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà em hãy cắt móng chân, móng - HS thực hiện. tay theo hướng dẫn của cha mẹ và tự chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi đi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________________ Khoa học TƠ SỢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết một số tính chất của tơ sợi - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi - Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. - Bảo vệ môi trường * Lồng ghép GDKNS : -Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm. -Kĩ năng bình luận về cách làm và kết quả quan sát; giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang trang 66, tơ sợi thật
- - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS trả lời câu hỏi: + Nêu tính chất, công dụng, cách bảo quản các - HS nêu loại đồ dùng bằng chất dẻo - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kể tên một số loại tơ sợi. - GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau, quan sát áo - Nhiều HS kể tên của nhau và kể tên một số loại vải dùng để may áo, quần, chăn, màn - GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận nhóm - Các nhóm quan sát, thảo luận các câu hỏi sau: - Đại diện nhóm trình bày + Quan sát tranh 1, 2, 3 SGK trang 66 và cho - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh +Hình1: Liên quan đến việc làm ra biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi sợi đay. bông, tơ tằm, sợi đay? +Hình2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông. +Hình3: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm. + Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai + Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, sợi gai, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có + Các sợi có nguồn gốc động vật: tơ nguồn gốc từ động vật? tằm. - GV nhận xét, thống nhất các kết quả: Các sợi có nguồn gốc thực vật hoặc động vật được gọi
- là tơ sợi tự nhiên. Ngoài ra còn có loại tơ được làm ra từ chất dẻo như các loại sợi ni lông được gọi là tơ sợi nhân tạo Hoạt động 2: Thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo - GV làm thực hành yêu cầu HS quan sát, nêu nhận xét: + Đốt mẫu sợi tơ tự nhiên - Quan sát thí nghiệm, nêu nhận xét: + Đốt mẫu sợi tơ nhân tạo -GV chốt: Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tàn tro + Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục lại . Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm sản phẩm từ tơ sợi. - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin SGK để hoàn thành phiếu học tập sau: Loại tơ sợi Đặc điểm 1.Tơ sợi tự nhiên - Sợi bông - Tơ tằm - Các nhóm thực hiện 2.Tơ sợi nhân tạo - Đại diện các nhóm trình bày - Sợi ni lông - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh -GV nhận xét, thống nhất các kết quả các kết quả: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. +Vải bông có thể mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất dày. Quần áo may bằng vải bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông. +Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng.
- +Vải ni-lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền và không nhàu. - 2 HS nhắc lại nội dung bài học 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em làm gì để bảo quản quần áo của mình - HS nêu được bền đẹp hơn ? - HS nghe - Xem lại bài và học ghi nhớ. - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________________ Lớp 2C, 2D Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Củng cố lại bài học, bài tập đã học. - Giúp hs nhận biết được các từ chỉ công việc gia đình qua 1 số bài tập - Điền đúng các từ ngữ chỉ công việc gia đình - Luyện cách đặt câu nêu hoạt động. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Hứng thú học môn Tiếng Việt. - Phát triển vốn từ ngữ. - Biết giúp đỡ gia đình các công việc vừa sức, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, bảng phụ ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Bảng con, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Trò chơi Truyền điện: Tìm từ chỉ hoạt - HS chơi động? - HS nhận xét sau khi kết thúc trò chơi. - GV nhận xét. 2. Luyện tập:
- HĐ1: Củng cố từ chỉ hoạt động - - Lớp trưởng điều khiển :Hãy kể tên những việc em đã làm ở nhà giúp cha mẹ? - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện - HS thi đua nhau nêu miệng. - GV nhận xét chốt đáp án đúng -HS hoàn thiện bài HĐ2: Cho HS làm bài tập ở Luyện tập - HS trình bày bài chung. - HS lắng nghe, nhận xét Bài 1: Đặt 3 câu nêu hoạt động Bài 2: Gạch một gạch dưới các từ chỉ hoạt động. An đang làm bài tập toán. Đàn bò uống nước dưới sông. Chim đậu trên cành hót líu lo - - 1 em nêu yêu cầu bài Ông đang tập thể dục. - HS làm bài vào vở ô li Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. - HS chia sẻ bài làm. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được a. Ai là một học sinh giỏi? gạch chân. a. b. Con gì là chúa rừng xanh? a. Mai là một học sinh giỏi. c.Sách, bút, thước là gì? b. Sư tử là chúa rừng xanh. c.Sách, bút, thước là đồ dùng học tập thân thiết của em. - GV nhắc: Viết hoa chữ cái đầu câu, cuối câu có dấu chấm hỏi. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài. - - HS lắng nghe. - Các em về biết giúp đỡ bố mẹ các công việc vừa sức. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________________

