Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

docx 10 trang Thục Bảo 01/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoat_dong_trai_nghiem_tieng_viet_khoa_hoc_lop_25_tua.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Tiếng Việt + Khoa học Lớp 2+5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 19 Lớp 2C Thứ 3 ngày 09 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm BÀI 18: NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp HS biết thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. - Giúp HS nhận được bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh gồm 6 tờ tranh rời minh hoạ ông, bà, bố, mẹ, con trai, con gái. Ca khúc về gia đình hoặc về một người thân trong gia đình; - HS: Sách giáo khoa; tranh một số thành viên trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu − GV bật nhạc bài “Bố ơi, mình đi đâu - HS quan sát, thực hiện theo HD. thế?”. - YC HS hát kết hợp vẫn động theo bài hát. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề * Chia sẻ về những điều em học được từ người thân. - YC HS chia sẻ về những thành viên trong gia đình mình. - 2-3 HS nêu. - GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một số đức tính của con người; giúp học sinh - 2-3 HS trả lời. nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. − GV chia học sinh làm việc theo nhóm. – HS chia sẻ với thành viên trong tổ về những tính cách mình thừa hưởng của gia - HS thực hiện theo HD. đình và biết ơn về những tính cách tốt - HS làm việc theo nhóm. Chia sẻ với các đẹp mình được thừa hưởng. thành viên trong nhóm.
  2. Kết luận: Hoá ra, chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề Trò chơi: Chúng ta là một gia đình. − GV nói tên con vật, học sinh mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp của con vật đó. Ví dụ: Thỏ chạy nhanh, tai dài nên rất thính: - HS trả lời. voi vòi dài, khoẻ mạnh; kiến chăm chỉ, – GV mời HS chơi theo theo nhóm trò chơi “Chúng ta là một gia đình”. Mỗi nhóm chọn biểu tượng là một con thú trong rừng xanh. Tìm những đặc điểm của loài vật đó để giới thiệu về mình. Lần - HS chơi nhóm 6. lượt từng tổ lên giới thiệu gia đình mình bằng câu: “Chúng tôi là gia đình Chúng tôi giống nhau ở ” kèm theo là những hành động mô tả. Kết luận: Các thành viên trong gia đình - 2-3 nhóm chơi trước lớp. thường có điểm chung nào đó giống nhau và họ tự hào về điều đo. Ngoài ra, các em học được những đức tính và kĩ năng tốt của gia đình. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy mời bố mẹ nước hoặc một món ăn. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Khoa học HỖN HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức, kĩ năng
  3. - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng, ). - Yêu thích tìm hiểu, khám phá khoa học 2.Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. HSKT: Biết được thế nào là hỗn hợp. Biết tham gia thảo luận nhóm cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, dụng cụ làm thí nghiệm. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi Ai - HS chơi nhanh, ai đúng: kể nhanh các đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí. - Giáo viên nhận xét - HS nghe -Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. *Tiến trình đề xuất
  4. 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: H: Theo em, muối, mì chính, tiêu có vị như thế nào? - HS trả lời - Vậy khi ăn khế, ổi, dứa các em thường chấm với chất gì? - GV: Chất các em vừa nêu gọi là - Chấm với bột canh hỗn hợp - Em biết gì về hỗn hợp? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, - GV yêu cầu HS trình bày quan sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý điểm của các em về vấn đề trên. kiến ghi vào bảng nhóm. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và - Từ những ý kiến ban đầu của cử đại diện nhóm trình bày của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của - HS so sánh sự giống và khác nhau của các các ý kiến ban đầu. ý kiến. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. -Ví dụ HS cụ thể nêu:
  5. + Hỗn hợp là gì? +Có phải hỗn hợp có vị mặn không? +Có phải hỗn hợp có vị cay không? - GV tổng hợp, chỉnh sửa và +Có phải hỗn hợp có vị mặn và cay nhóm các câu hỏi phù hợp với nội không? dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc +Có phải chúng ta tạo ra hỗn hợp bằng điểm của nó và ghi lên bảng. cách trộn các chất vào nhau không? +Hỗn hợp là gì? - HS theo dõi +Làm thế nào tạo ra hỗn hợp? +Hỗn hợp có đặc điểm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu. - GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: * Để trả lời 3 câu hỏi trên, HS làm - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở thí nghiệm trộn muối, tiêu(xay nhỏ) và mì chính(vị tinh) lại với Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận nhau. Các nhóm có thể sử dụng các chất khác nhau để trộn(muối với ớt). *Lưu ý: Trước, trong và sau khi - HS thực hành làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông tin vào trong mẫu báo cáo sau.
  6. Tên và đặc điểm của Tên hỗn hợp và đặc từng chất tạo ra hỗn điểm của hỗn hợp 5.Kết luận, kiến thức: hợp - Yêu cầu HS dựa vào mẫu báo Muối tinh: cáo trong khi làm thí nghiệm để Mì chính hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí Ớt nghiệm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. - HS hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HS các nhóm báo cáo kết quả: *Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trước lớp - Không khí là một chất hay một hỗn hộp? - Kể tên một số hỗn hợp? - Là một hỗn hợp vì trong không khí có chứa nước, khói bụi, các chất rắn. + Hỗn hợp gạo với trấu Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp + Hỗn hợp muối + cát *Tiến trình đề xuất + Hỗn hợp cát + sỏi + nước 1. Tình huống xuất phát và nêu + Hỗn hợp mì chính và tương ớt vấn đề: + Hỗn hợp cám và gạo
  7. - GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát + Hỗn hợp muối vừng gồm: vừng và muối trắng và nước, hỏi : Đây là gì ? * Em hãy hình dung các cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS ghi vào vở ghi - Hỗn hợp cát trắng và nước chép khoa học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Yêu cầu HS trình bày bằng lời hoặc hình vẽ những cách tách. 3.Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng - HS ghi vào vở ghi chép khoa học khoa ban đầu rồi hướng dẫn HS so học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng sánh sự giống và khác nhau của ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để các ý kiến ban đầu. thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và hỏi liên quan đến nội dung kiến cử đại diện nhóm trình bày thức tìm hiểu cách tách hỗn hợp. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của nhóm.
  8. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm : Ví dụ về các cách tách của các nhóm: + Đề xuất 1: Để cát lắng xuống dưới đáy li, dùng thìa múc cát ra: + Đề xuất 2: Để cát lắng xuống dưới đáy li, nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần - GV mời 1- 2 nhóm có cách tách cát dưới đáy li. chưa mang lại kết quả tốt lên + Đề xuất 3 :Bịt miệng li khác bằng giấy trình bày kết quả lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc. - GV mời nhóm có cách tách - Nhóm có đề xuất thí nghiệm 1 và 2 trình đúng lên trình bày kết quả bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách của các nhóm trên. Yêu cầu cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có cách tách - Nhóm có đề xuất 3 trình bày. Các nhóm đúng. còn lại nhận xét cách tách của nhóm trên. 5.Kết luận, kiến thức: - Yêu cầu các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa học. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của - Các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào mình ở bước 2 để khắc sâu kiến vở ghi chép khoa học. thức. - Yêu cầu HS mở SGK làm tiếp - HS thực hiện các phần còn lại trong SGK. * Lưu ý: Có thể thay hỗn hợp cát trắng và nước bằng hỗn hợp dầu ăn và nước hoặc hỗn hợp gạo với sạn) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
  9. - Kể tên một vài hỗn hợp trong - HS nêu thực tế hàng ngày. - Về nhà tìm cách tách các hỗn - HS nghe và thực hiện hợp kể trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. ________________________________________________ Lớp 2C, 2D Thứ 6 ngày 12 tháng 01 năm 2024 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về từ ngữ chỉ sự vật, cách ghi dấu chấm dấu phẩy của câu và viết đúng chính tả. - Có kĩ năng dùng từ để nói và viết đúng câu. 2. Phẩm chất, năng lực - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở Luyện tập chung III. CÁC HOẠT ĐỘN DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Họt động mở đầu - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: - HS chơi trò chơi. Tìm từ chỉ sự vật. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng: - HS trả lời. a) tr hoặc ch - ống đỡ - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của - .ống trải bài tập. b) ong hoặc ông - tr nom - HS báo cáo bài làm của mình. - tr sáng
  10. c) rả hoặc rã - tan .. - kêu ra - GV gọi HS đọc yêu cầu . + BT yêu cầu gì? - Cho HS làm vào vở ô li Bài 2. Gạch chân từ chỉ sự vật trong câu sau: Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài, vườn cam xum xuê, trĩu quả. - GV gọi HS đọc yêu cầu . + BT yêu cầu gì? - 2 -3 HS đọc yêu cầu bài. - Cho HS làm vào vở ô li - HS trả lời. Bài 2. Ghi dấy chấm, dấu phẩy và viết - HS làm bài vào vở ô li lại cho đúng câu dưới đây: Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn Vừa lúc đó sứ giả đem ngựa sắt roi sắt xoài, vườn cam xum xuê, trĩu quả. áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, - GV yêu cầu HS thảo lận nhóm đôi. áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn - Một nhóm làm bảng phụ vai một cái bỗng biến thành một tráng - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi một sĩ. số HS chia sẻ đúng, nói hay. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - 3 HS đọc yêu cầu bài. - Hôm nay em được ôn lại những kiến - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp đôi. thức nào? - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét giờ học.. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________