Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Toán Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

docx 6 trang Thục Bảo 01/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Toán Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoat_dong_trai_nghiem_toan_lop_2_tuan_24_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Toán Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 24 Lớp 2C, 2D Thứ 3 ngày 27 tháng 02 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. -Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động mở đầu - GV đọc bài thơ về Cáo. - HS lắng nghe. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để - HS trả lời. nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không? - GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về các tình huống bị lạc. -HS lắng nghe - GV khuyến khích để HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến
  2. và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: - Gia đình em thường hay đến những nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè ? Em đã - 2-3 HS chia sẻ. từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? - Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông người không? - Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không? - 2-3 HS trả lời. - Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? - Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì? Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HS lắng nghe. -GV mời cả lớp quan sát: + Các chi tiết, đồ vật trong lớp họ + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. -Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ vật, - Cả lớp quan sát chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS trả lời. -Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông người - HS lắng nghe đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều người đi bộ, - 2-3 HS trả lời. - HS lắng nghe.
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________________ Lớp 2C, 2D Thứ 6 ngày 01 tháng 3 năm 2024 Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU
  4. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát. - HS hát tập thể 2. Hướng dẫn HS thực hành luyện tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và - HS lắng nghe b. Em cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào các ô vuông. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài - HS chữa bài - HS nhận xét. - HS: Dựa vào bảng nhân, chia đã học. - HS đọc - HS đọc. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - Mẹ mua về 14 bông hoa, mẹ cắm đều vào 2 - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? bình hoa. - GV nhận xét, tuyên dương - Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa? Bài 2: - HS làm vở, sửa bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu. Bài giải - Bài toán cho biết gì? Mỗi bình có số bông hoa là: 14 : 2 = 7 (bông hoa) - Bài toán hỏi gì? Đáp số: 7 bông hoa. - GV yêu cầu HS làm vở. - Gv nhận xét, chốt lại. Bài 3: Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - 2 đội lên tham gia trò chơi Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng
  5. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình. - HS đọc. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS nhận xét. khen thưởng đội thắng cuộc. Bài 4: Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV tổ chức thành trò chơi: Xì điện. - Lớp trưởng tổ chức HS tham gia chơi. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen ngợi. Bài 5: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS lắng nghe luật chơi. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, chốt lại. a. 5 x 2 = 10 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12 b. 12 : 2 = 6 10 : 2 = 5 25 : 5 = 5 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân 2 và 5 - HS đọc. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................... ___________________________