Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Toán Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 6 trang Thục Bảo 04/02/2026 260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Toán Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoat_dong_trai_nghiem_toan_lop_2_tuan_34_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Toán Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 34 Lớp 2C, 2D Thứ 5 ngày 09 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm BÀI 33: NGHỀ NÀO TÍNH NẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS biết cách quan sát, nhận biết một số nghề nghiệp thông qua những nét đặc trưng của nghề ấy. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm về nghề nghiệp của mọi người xung quanh. - HS có thái độ tôn trọng nghề nghiệp của mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Chơi trò Đoán nghề nghiệp qua tính cách. - GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên - HS quan sát, thực hiện theo HD. nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới. - Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể - 2-3 HS nêu. đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS trả lời:
  2. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những đức tính của bố mẹ em liên quan đến nghề nghiệp của họ. − GV cho HS chia sẻ theo nhóm. Gợi ý để HS nhớ lại và chia sẻ cùng các bạn về nghề nghiệp của bố mẹ và những đức tính giúp bố mẹ làm tốt công việc của mình. - Câu hỏi gợi ý: + Theo em, trong công việc bố, mẹ em là người như thế nào? + Em quan sát thấy bố, mẹ cần có thói quen nào, hay những làm việc gì để hoàn thành công việc của mình? - GV kết luận: Nghề nghiệp nào cũng có những đặc trưng riêng, đức tính riêng của - 2-3 HS trả lời. người làm công việc ấy. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Nêu những đức tính em muốn học tập ở bố mẹ, người thân. - HS lắng nghe. - GV đề nghị HS viết vào mẩu giấy cắt - HS thực hiện cá nhân. hình bông hoa một từ nói về đức tính của người thân mà em muốn học tập. − Các HS dán bông hoa của mình lên góc NGHỀ NGHIỆP 4. Vận dụng : - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - GV đề nghị HS về nhà hỏi thêm bố mẹ về những đức tính cần thiết đối với nghề của họ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________________
  3. Lớp 2C, 2D Thứ 6 ngày 10 tháng 5 năm 2024 Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Hình thành cho học sinh phẩm chất yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: hoạt động của thầy hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát. - HS hát tập thể 2. Luyện tập : HDHS làm bài tập ( Ở phiếu bài tập ) * GV phát phiếu bài tập cho học sinh làm . - HS đọc Bài 1: Tính nhẩm - HS trả lời: Điền số - Gọi HS đọc YC bài. - Nhiều HS trả lời: Tính nhẩm có nghĩa - Bài yêu cầu làm gì? là tính nhanh để tìm ra kết quả đúng. ? Tính nhẩm có nghiã là gì? - HS làm bài, chữa bài a, 400 + 500 = 900
  4. hoạt động của thầy hoạt động của trò 700 + 300 = 1000 800 + 80 = 880 - Dán phiếu bài tập lên bảng chữa bài . b, 600 + 400 = 1000 1000 - 600 = 400 - GV gọi HS nhận xét 1000 - 400 = 600 - GV hỏi: c, 900 - 300 = 600 1000 - 500 = + Em tính nhẩm như thế nào để biết 500 740 - 40 = 700 400 + 500 = 900 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - GV hỏi: Bài có mấy yêu cầu? - HS chữa bài - GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu - HS chia sẻ: - GV gọi HS chữa bài - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - Khi đặt tính ta cần lưu ý đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. - Khi thực hiện phép tính ta luu ý nhớ ? Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì? sang hàng liền kề lớn hơn nó. ? Khi thực hiện phép tính ta cần lưu ý gì? - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài
  5. hoạt động của thầy hoạt động của trò - GV chốt lại kiến thức cách đặt tính và - Chữa bài tính. a, Trong hai địa điểm Cao Bằng và Bài 3: Quan sát một số tuyến đường bộ Vinh thì Cao Bằng gần Hà Nội hơn. trong hình rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho b, Quãng đường Đà Nẵng - Cần Thơ (qua thành phố Hồ Chí Minh) dài: thích hợp: 1032 km - Gọi HS đọc YC bài. c, Quãng đường Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường Đà - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: Nẵng - Vinh là: 395 km - Vì Vì 240 km < 308 km nên Cao Bằng - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu gần Hà Nội hơn Vinh. - GV gọi HS chữa bài. - Quãng đuờng Đà Nẵng – Cần Thơ ? Vì sao em biết quãng đường Cao Bằng dài: 858 + 174 = 1032 (km) gần Hà Nội hơn Vinh? - Học sinh lắng nghe . ? Làm thế nào em biết quãng đường Đà Nẵng - Cần Thơ (qua thành phố Hồ Chí Minh) dài: 1032 km - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài học em nắm được những kiến thức nào – chia sẻ cùng bạn ? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________________