Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

docx 8 trang Thục Bảo 13/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_124_ket_no.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 01 năm 2024 Khoa học (Lớp 4B) NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Tham gia làm thí nghiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời + Nêu tên các loại nấm mà em biết. + Em thích ăn loại nấm nào nhất? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ2: Nấm men a. Thông tin về nấm men: - Đọc thông tin và trả lời câu - GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh hỏi. ở sgk và hỏi: + Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào? b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS thực hiện. 5. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh mì là gì? - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên - Kiểm tra lại nguyên liệu. vật liệu của nhóm mình. - GV cho HS xem video quy trình làm bánh - HS xem video mì. + Link video: - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm đều vào bột)
  2. + Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? (để bột không khô và men nở phát huy tác dụng) c. Thực hành làm bánh mì - GV chiếu lại từng bước video cho HS làm - HS làm theo nhóm theo. - GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các - HS làm bánh nhóm. - GV gọi HS báo cáo: - HS báo cáo. + Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi ủ. HSKT: Tham gia làm thí nghiệm d. Chia sẻ thông tin. - HS trả lời - GV đặt câu hỏi: 1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên? + Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì. 2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường. 3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của - HS hoạt động nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó. + Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia, bánh mì, bánh bao) + Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu gì? (nấm men) + Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất bột đường) + Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, ) - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh - Trưng bày sản phẩm. giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng - HS ghi nhớ và thực hiện. người lớn và chụp lại ảnh. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm2024 Luyện Tiếng Việt (2A)
  3. LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về từ chỉ chỉ đặc điểm các mùa ở từng vùng miền khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Dàn HS thực hiện đồng ca mùa hạ Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Khánh Linh, Hồng Quyên, Trà My, Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: Bài 1: Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm Mưa ăng trên đồng HS làm vào vở Uốn mềm ngọn lửa Đọc kết quả, nhận xét Hoa xoan theo ó ải tím mặt đường ( Theo Nguyễn Bao) Bài 2: Nối từ ngữ cột A với từ ngữ cột B để tạo câu nêu đặc điểm. A B Quả hồng vàng ươm. Hạt dẻ thơm dìu dịu. Quả na đỏ mọng. Biển lúa nâu bóng. -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa Chữa bài, nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Thứ 4 ngày 24 tháng 1 năm2024 Hoạt động trải nghiệm (Lớp 4B)
  4. HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách ghi chép và theo dõi được các nguồn thu, chi cá nhân. - Xác định được nguồn hàng hóa và mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính cá nhân và gia đình. - Hiểu được thế nào là chi tiêu tiết kiệm và lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, qua đó góp phần phát triển năng lực tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đấu giá 0 đồng” để khởi động bài học. - GV mang đến 3 đồ vật mà HS có thể quan - HS tham gia tâm và tổ chức cuộc đấu giá. Mức khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng. Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS). Mỗi nhóm sẽ được bóc thăm thẻ chữ ghi số tiền. Đến mỗi món hàng, các nhóm sẽ thảo luận và đấu giá cho món đồ phù hợp với “túi tiền” của - HS chia sẻ nhận xét mình. - - Kết thúc trò chơi, GV hỏi các nhóm: + Vì sao em muốn mua món đồ đó? + Vì sao đặt giá cao như vậy? HS lắng nghe. + Vì sao không đặt tiền thêm? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 và chia sẻ về - HS lắng nghe. các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị: + Tiền lương của bố, mẹ + Gia đình em có những nguồn thu nhập nào? + Nguồn thu cố định hàng tháng là tiền lương của bố mẹ, nguồn thu
  5. + Trong những nguồn thu ấy, nguồn thu nào đột xuất là được ông bà cho, bố mẹ là cố định hằng tháng, nguồn thu nào là đột được thưởng, ... xuất? + Tiền ăn, tiền điện, nước, tiền + Những khoản chi cố định hàng tháng của học,.... gia đình em là gì? + Sinh nhật bạn bè, sinh nhật + Có khoản chi nào phát sinh không? người thân, đám cưới, .... + Thế nào là chi tiêu tiết kiệm? + Mua vừa đủ, phù hợp với tài chính gia đình, không mua thừa mà không dùng đến. + Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. + Khi chi tiêu tiết kiệm, hợp lý, gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài - GV mời nhóm trình bày sơ đồ chính. - GV mời HS nhận xét - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt: - HS nhận xét Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất - Lắng nghe cần thiết đối với mỗi gia đình. Khi cân đối được thu – chi và chi tiêu tiết kiệm, các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính. - GV chiếu đoạn bí kíp “Chi tiêu tiết kiệm” và yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc 3. Luyện tập Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và tình huống. - Đại diện các nhóm bốc thăm - GV mời đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống. + Mua quà năm mói cho các thành viên trong gia đình với tổng số tiền 1 000 000 đồng.
  6. + Mua hoa và đồ trang trí Tết với số tiền 500 000 đồng. + Mua bánh kẹo và thực phẩm để mời khách khi đến thăm nhà ngày Tết với số tiền - HS quan sát 800 000 đồng. - GV đưa hình ảnh minh họa có gắn giá tiền - HS làm việc nhóm của các tình huống. HS thảo luận nhóm 6 và lựa chọn thẻ có món đồ phù hợp với yêu cầu của tình huống - GV yêu cầu nhóm chú ý: + Xác định tổng số tiền nhóm có. + Với số tiền ấy, nhóm dự định sẽ mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đặt ra? + So sánh giá của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng phù hợp nhất. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sự lựa chọn của nhóm trước lớp (làm việc chung cả lớp) - Các nhóm chia sẻ về sự lựa chọn - GV mời đai diện nhóm chia sẻ về sự lựa của nhóm và lí giải vì sao lựa chọn chọn của nhóm. như vậy. - GV mời các nhóm nhận xét - HS nhận xét và góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe - Kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để góp phần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính của gia đình. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà nhà cùng với người thân đi mua sắm các ứng dụng. mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 26 tháng 01 năm 2024 Tự nhiên xã hội (Lớp 1B) BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật.
  7. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực nhận thức khoa học + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Tự chủ và tự học * HSKT: Làm được một số việc chăm sóc và bảo vệ vật nuôi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình SGK phóng to (nếu ) Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: -HS lắng nghe và tham gia trò chơi -GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. -Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gà -GV cho HS quan sát hình trong SGK, trống, mèo con và cún con thảo luận nhóm để nêu nội dung hình - 2,3 hs trả lời - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm - Nhận xét, bổ sung. chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc - HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. thực tế Hoạt động 2 - HS kể thêm những việc làm để chăm -GV cho HS quan sát các hình nhỏ và liên sóc và bảo vệ con vật. hệ thực tế - HS kể tên
  8. -GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - HS chơi trò chơi 3. Thực hành luyện tập -GV cho HS kể tên các việc nên, không -HS lắng nghe nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. -HS lắng nghe -GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ thắng. -GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho các đội thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm -HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc con vật, -Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ____________________________________