Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

docx 10 trang Thục Bảo 13/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_124_ket_no.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 2 tháng 29 tháng 091 năm 2024 Khoa học (Lớp 4B) NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời + Nêu tên các loại nấm mà em biết. + Em thích ăn loại nấm nào nhất? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ2: Nấm men a. Thông tin về nấm men: - Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
  2. - GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh ở sgk và hỏi: + Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào? HSKT: biết một số loại nấm b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì - HS thực hiện. - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 5. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh mì là gì? - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên - Kiểm tra lại nguyên liệu. vật liệu của nhóm mình. - GV cho HS xem video quy trình làm bánh - HS xem video mì. + Link video: - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm đều vào bột) + Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? (để bột không khô và men nở phát huy tác dụng) c. Thực hành làm bánh mì - GV chiếu lại từng bước video cho HS làm - HS làm theo nhóm theo. - GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các - HS làm bánh nhóm. - GV gọi HS báo cáo: - HS báo cáo.
  3. + Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi ủ. d. Chia sẻ thông tin. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời 1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên? + Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì. 2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường. 3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của - HS hoạt động nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó. + Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia, bánh mì, bánh bao) + Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu gì? (nấm men) + Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất bột đường) + Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, ) - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh - Trưng bày sản phẩm. giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng - HS ghi nhớ và thực hiện. người lớn và chụp lại ảnh.
  4. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 30 tháng 01 năm 2024 Luyện Tiếng Việt (Lớp 2A) LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả ức/ứt, từ chỉ hoạt động, luyện tập viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Dàn HS thực hiện đồng ca mùa hạ Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Gia Khánh, Bá Đạo, Đăng, Hồng Quyên, Quang Phúc, Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: HS nghe- viết Bài 1: Tìm Chia sẻ, nhận xét a. 3 từ có chứa vần ưt: b. 3 từ có chứa vần ưc: Bài 2: HS làm vào vở Đọc kết quả, nhận xét a. Kể tên 5 cây lương thực b. Kể tên 5 cây ăn quả HS trình bày kết quả Chia sẻ
  5. c. Tìm 3-5 từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây Bài 3: Viết đoạn văn 3-5 câu kể về việc em đã làm để chăm sóc cây. Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 4 ngày 31 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm (Lớp 4B) SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định những hành vi xâm hại đối với trẻ em và những hậu quả của các hành động đó để phòng tránh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với người lớn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại.
  6. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân mình và những người xung quanh. GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục) Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ” - GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ chữ: N, - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, H, Đ, Ậ, P... TỔN THƯƠNG, ĐÁNH ĐẬP... Nhiệm vụ của các nhóm gắn tấm thẻ đó thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn nhanh, đúng đội đó là người thắng cuộc. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức * Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ 1 – - HS quan sát thảo luận cặp đôi và mô 6 trong SGK trang 54 và thảo luận nhóm đôi: tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Mô tả sự việc được thể hiện qua những bức thương trẻ em cho phù hợp với từng tranh hình ảnh + Tranh 1: Đánh đập
  7. + Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn thương + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm trẻ em cho phù hợp với từng hình ảnh + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng mặc đồ bơi. + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc + Tranh 6: Đánh đập - Trình bày - Gọi HS trình bày + Buôn bán trẻ em, bắt cóc trẻ em... + Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em ở trong các hình em còn biết các hành vi nào khác? - Chia sẻ những điều mình biết. + Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà các em được nghe kể, đọc hoặc đã được chứng kiến. + Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm hại + Nhanh trí, dũng cảm báo với người em cần làm gì? lớn hoặc công an,... - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. * GV tiểu kết: Những hành vi làm tổn thương trẻ em thường được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy ra hằng ngày. Chúng ta cần cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người. HSKT: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại 3. Luyện tập. * Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: + Tranh mô tả hành vi xâm hại nào?
  8. + Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm hại - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức tranh ở hoạt động khám phá để thảo luận xác định + Thời gian có thể bị xâm hại xem đó là hình thức xâm hại nào? + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm hại + Xâm hại thân thể: Hình 1... trên? Cần lưu ý những dấu hiệu nào? + Xâm hại tinh thần: Hình 2 + Nêu suy nghĩ của em về hậu quả của những hành vi đó đối với trẻ em. + Xâm hại tình dục: Hình 4... - GV nói: Cách phân loại đó chỉ là tương đối vì hành vi xâm hại nào cũng mang tới tổn thương về tinh thần cho trẻ. Chúng ta rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. - HS chú ý lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: Thảo luận cùng để về nhà ứng dụng. người thân về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí đơn giản. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2. Phẩm chất, năng lực - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học.
  9. - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. *HSKT: nêu được một số tên cây, vật nuôi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì, cây gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS - HS lắng nghe đoán tên cây, con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Thực hành luyện tập Hoạt động 1 -GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn - HS tham gia trò chơi bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, - HS lắng nghe sai, -GV chốt đáp án đúng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc - HS theo dõi ngược lại dựa và tên các cây, con vật nêu - HS thảo luận và hoàn thành sơ đặc điểm của chúng. HS được củng cố kiến thức đã học và rèn phản xạ. đồ theo gợi ý Hoạt động 2 - Đại diện nhóm trình bày -GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy - Nhận xét, bổ sung. để trống. - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ theo gợi ý. - Nghe Yêu cầu cần đạt: HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học và hoàn thành sơ đồ theo các nhánh: cấu tạo (các bộ - HS lắng nghe phận), lợi ích, cách chăm sóc và bảo vệ, lưu - HS nêu ý khi tiếp xúc. -GV nhận xét - HS lắng nghe
  10. Thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thực vật. Có ý thức bảo vệ cây và con vật. 3. Vận dụng trải nghiệm Chuẩn bị sản phẩm dự án cho tiết sau. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) _____________________________________________