Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_124_ket_no.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024 Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG AN TOÀN (Lớp 4B) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Vì sao cần ăn đầy đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng? + Lấy ví loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật,thực vật? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Ăn uống cân bằng, lành mạnh: - Giáo viên giới thiệu ý nghĩa của Tháp dinh - HS lắng nghe dưỡng: là sơ đồ để minh họa lượng thực phẩm trung bình mà trẻ em nên ăn trong một ngày; hình dạng tháp cho càng lên cao cho thấy lượng thực phẩm được khuyến cáo dùng ít đi....
- - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, quan - HS thảo luận theo cặp sát cho biết trả lời lần lượt các câu hỏi: + Chỉ từng ô trong mỗi tầng của Tháp dinh dưỡng nói rõ tên nhóm chất dinh dưỡng tương ứng với loại thực phẩm đó. +Nói tên thực phẩm và hàm lượng thực phẩm nên ăn ở mỗi ô. + Đọc khuyến cáo về thời gian vận động và uống nước mỗi ngày. - GV gọi đại diện nhóm HS trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt - Gv cho Hs nêu thêm một số hoạt động vận động thực hiện mỗi ngày. 2.2.HĐ 2: Sự cân bằng, lành mạnh giữa các loại thức ăn trong mỗi bữa ăn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh trang 89 SGK và thực hiện các yêu cầu. - Hs quan sát, thảo luận nhóm + Bữa ăn nào trong mỗi khay thức ăn trong thực hiện yêu cầu. hình 4 đã cân bằng, lành mạnh? Vì sao? + Cần thêm hoặc bớt thức ăn trong khay như thế nào để có bữa ăn cân bằng, lành mạnh? - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS + Bữa ăn hình 4a có sự cân bằng, lành mạnh - HS lắng nghe vì đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng, lượng chất bột đường vừa cân đối so với các chất còn lại, có hai loại rau củ và rau xanh, chất đạm từ hai loại thực phẩm thịt và cá. + Bữa ăn hình 4b không có rau, củ nên thiếu vitamin và chất khoáng, nhiều đồ chiên, rán, có sử dụng nước chấm; bữa ăn hình 4c cũng không có rau nên thiếu vitamin và chất khoáng, lượng chất bột dường ít só với chất đạm sử dụng nước chấm không cần thiết, nhiều đồ chiên rán. - GV kết luận: Cần thay đổi và bổ sung các loại thức ăn cho đầy đủ, phù hợp để đảm bảoăn uống cân bằng, lành mạnh. 2.3. HĐ 3: Thảo luận và chia sẻ
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và thực hiện yêu cầu SGK/ 91 - HS thảo luận nhóm đôi - Yc Hs các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - Nêu ví dụ một số món ăn không cần sử dụng thêm nước chấm bột canh? - HS nêu -GV kết luận: Chúng ta cần ăn ít, ăn hạn chế gia vị chấm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Những nhóm thức ăn nào cần: Ăn đủ, ăn vừa - HS nêu. phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?. - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả r,d,gi; Luyện tập về dặt dấu phẩy. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Chú HS thực hiện ếch con Nhận xét GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét
- Phúc, Lâm, Khánh Linh, Hồng Quyên, Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: HS nghe- viết Chia sẻ, nhận xét Bài 1: Điền r, d hoặc gi - con .un ; - ..ừng xanh HS làm vào vở - .un sợ ; - .ừng lại Đọc kết quả, nhận xét Bài 2: Em đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: HS trình bày kết quả a) Gấu bố gấu mẹ gấu con cùng béo rung Chia sẻ rinh bước đi lặc lè lặc lè b) Mùa thu gió mát trời trong xanh c) Hôm nào đi học về Nam cũng giúp mẹ nấu cơm tưới cây cho gà ăn. Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM (Lớp 4B) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số hoạt động kết nối cộng đồng được tổ chức tại địa phương và ý nghĩa của những hoạt động đó. - Đề xuất được những ý tưởng tổ chức hoạt động cộng đồng của mình.
- - Tự rèn luyện kĩ năng trình bày ý kiến cá nhân khi tham gia hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. *Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội (Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ cho học sinh nghe và vận động - Học sinh nghe và vận động theo nội theo bài hát “Việt Nam ơi” – Sáng tác: dung bài hát. Minh Beta. - GV tổ chức cho học sinh trao đổi ý kiến - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. cá nhân qua nội dung, hình ảnh của bài hát. + Hình ảnh đất nước ta như thế nào qua + Hình ảnh đất nước Việt Nam tươi đẹp bài hát. từ vùng đồng bằng tới miền núi hay nơi hải đảo xa xôi. + Ngoài vẻ đẹp về thiên nhiên bài hát còn + Ngoài vẻ đẹp thiên nhiên bài hát còn thể hiện vẻ đẹp về tinh thần đoàn kết, thể hiện điều gì về con người Việt Nam. đồng lòng, chung tay của mỗi người dân Việt Nam. - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương học sinh và dẫn dắt vào nội dung bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV tổ chức cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh (hoặc xem minh họa (hoặc kết hợp xem video ngắn) video) về một số hoạt động kết nối cộng đồng như: hoạt động vệ sinh môi trường, dọn dẹp cảnh quan, hoạt động lễ hội, - Học sinh tham gia chia sẻ ý kiến cá nhân: - Tổ chức cho học sinh trao đổi về những Ví dụ: Em thấy các bạn và mọi người hoạt động mà các em đã quan sát được. đang tham gia vệ sinh môi trường, trường lớp; mọi người đang tham gia lễ hội; mọi người cùng tham gia quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt;...... - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, thảo luận, chia sẻ theo gợi ý của giáo viên. - GV tổ chức cho học sinh chia sẻ về - Đại diện học sinh trình bày kết quả: những hoạt động kết nối cộng đồng ở địa Ví dụ: phương mà em biết. Theo một số gợi ý: - Hoạt động quyên góp sách cũ, đồ dùng + Hoạt động đó là hoạt động gì? học tập ủng hộ các bạn vùng bị lũ lụt, vùng khó khăn. - Được tổ chức tại trường do Liên đội trường phát động và tổ chức. + Hoạt động đó được tổ chức ở đâu? - Thầy cô và học sinh toàn trường.
- + Có những ai tham gia? - Giúp đỡ các bạn học sinh vùng bị lũ lụt, các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn. + Hoạt động đó tổ chức nhằm mục đích gì? - Rất hào hứng, vui vẻ. + Thái độ (tinh thần) của mọi người như - Lắng nghe. thế nào khi tham gia hoạt động đó?.... - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV kết luận nội dung qua hoạt động: Mỗi địa phương đều có những hoạt động cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi người gắn kết với nhau hơn và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh thần trách nhiệm với xã hội của mỗi cá nhân. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Đề xuất các hoạt động kết nối cộng đồng. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu. - Gợi ý học sinh một số hoạt động: - Lắng nghe GV gợi ý. + Góp sách cho tủ sách cộng đồng. + Thu gom rác vệ sinh môi trường nói sinh sống. (Giáo viên khuyến khích học sinh tự nêu các ý tưởng hoạt động)
- - Tổ chức, gợi ý học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm: Đề xuất các ý để đề xuất các ý tưởng và cách thực hiện tưởng, cách thực hiện hoạt động đã đề các hoạt động đã đề xuất. xuất (Học sinh có thể trình bày ý tưởng của cá nhân, nhóm theo hình thức viết, vẽ + Tên ý tưởng (hoạt động) sơ đồ,...) + Nội dung của hoạt động: Mục đích, ý nghĩa của hoạt động. + Đối tượng tham gia hoạt động. + Phương tiện, chuẩn bị để thực hiện. + Cách thức thực hiện hoạt động, .. - Giáo viên theo dõi, kiểm tra, hỗ trợ học sinh thực hiện hoạt động. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về ý tưởng hoạt động kết nối cộng đồng của mình. - Các nhóm trình bày, chia sẻ. - GV tổ chức các nhóm cùng nhau chia sẻ về ý tưởng hoạt động kết nối cộng đồng của nhóm đã thảo luận. - GV gợi ý, hướng dẫn học sinh tham gia - Học sinh tham gia ý kiến, chia sẻ, góp ý góp ý để hoàn thiện ý tưởng các hoạt để hoàn thiện các ý tưởng về hoạt động động của học sinh: của nhóm mình. + Hoạt động có phù hợp hay chưa? + Khâu chuẩn bị, tổ chức có đảm bảo (về thời gian, địa điểm, an toàn,....) + Cách thực hiện có phù hợp không? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung.
- - GV kết luận qua hoạt động: Khi đã có ý tưởng, kế hoạch hoạt động cụ thể chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng: đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ, hỗ trợ của người thân, các cá nhân có uy tín trong cộng đồng để thực hiện ý tưởng đạt được hiệu quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ ý tưởng kết nối - HS nêu ý kiến cá nhân. cộng đồng của em. - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu - Giới thiệu cho HS Điều 39. Bổn phận để về nhà ứng dụng. của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. 2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. 3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) Chủ đề: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nêu được tên, chức năng của các giác quan. + Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. + Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2.Phẩm chất năng lực - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. + Giao tiếp và hợp tác + Giải quyết vấn đề và sáng tạo * HSKT: Nêu được tên, chức năng của các giác quan II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. + Thẻ chữ để chơi trò chơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS chơi trò chơi có nội dung - HS chơi liên quan tới chức năng của các giác quan. ( Ví dụ: GV bịt mắt 1 HS rồi đưa các đồ vật cho HS này sờ và đoán. Các HS khác theo dõi). - GV khuyến khích động viên HS và dẫn dắt vào tiết học. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: HS tự tin nêu được những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS thảo luận và trả lời. - GV cho HS thảo luận cả lớp nội dung: Em hãy nêu được những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da?
- - GV kết luận những việc nên là (súc - HS đại diện nhóm lên báo cáo. miệng, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lí, đeo găng tay khi dọn vệ sinh, ). Không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da (ăn quá cay, nóng; dùng tay ngoáy mũi; không đeo găng tay khi làm vườn, ). - Một số gợi ý về các hoạt động nên, không nên làm để bảo vệ da: - Nên: tắm, gội đầu, thay quần áo sạch sẽ, mặc quần áo khô, sạch, đeo găng tay khi dọn vệ sinh, rửa tay, đi dép, xoa kem chống nắng khi đi biển, mặc quần áo dài tay khi đi dưới trời nắng gắt, - Không nên: gãi trầy xước da, đi chân đất, để móng tay, mặc quần áo ẩm, để tóc ướt đi ngủ, phơi quần áo nươi ẩm thấp thiếu nắng, tắm ao, chơi đùa gần ấm hoặc phích nước sôi, * Hoạt động 2: HS tự tin, mạnh dạn nêu ra những việc mình và người thân - ( HS thảo luận nhóm đôi) đã làm để bảo vệ mũi lưỡi và da. - Trình bày ý kiến đã thảo luận .+ GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc mình đã làm để bảo vệ mũi lưỡi và da. + GV nhận xét, bổ sung nếu cần. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài theo những câu hỏi: Em bé trong hình đang làm gì? Mình đã nhắc em điều gì? Vì sao? - HS thực hiện theo yêu cầu của - GV cho HS liên hệ bản thân trong thực GV tế về vấn đề này. Sau đó cho HS đóng vai theo tình huống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

