Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_124_ket_no.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Khoa học (Lớp 4B) BÀI 25. MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân và cách phòng tránh của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn nhắc nhở bản thân và những người trong gia đình cũng như các bạn cùng lớp có thói quen ăn uống và sinh hoạt hằng ngày phù hợp, thường xuyên tập thể dục để có được một cơ thể khỏe mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Video bài hát khởi động.
- - Giấy A3. - Tranh, ảnh (H1, 2 SGK tr.93, 94) hoặc tranh ảnh về người thừa cân, tranh ảnh về thói quen ăn uống và sinh hoạt không hợp lí. - Phiếu HT: Bảng theo dõi thực hiện một số hoạt động trong 3 ngày của cá nhân HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - Hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Chiếc bụng đói của nhạc sĩ Tiên Cookie. Cô khen cả lớp hát rất hay và nhảy rất đẹp! - Bạn nhỏ trong bài có ước mơ gì? - Có một chiếc bụng đói để được ăn - Bạn nhỏ trong bài hát sợ điều gì? nhiều thứ. Bệnh thừa cân béo phì là một trong những - Sợ béo phì bệnh liên quan đến dinh dưỡng, ngoài ra còn có bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, còn nguyên nhân nào dẫn đến các bệnh liên quan đến dinh dưỡng nữa, tất cả sẽ có câu trả lời trong bài học hôm nay: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - GV ghi bảng - HS nối tiếp nhắc tên bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của bệnh thừa cân, béo phì
- - Cho HS nhận biết về người thừa cân béo phì: HS nhắc lại yêu cầu. Bước 1. GV trình chiếu H1 các hình ảnh về người thừa cân béo phì và câu hỏi (SGK tr.93) Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. + Hình nào thể hiện người thừa cân béo phì? Vì sao em biết? Thảo luận theo nhóm đôi + Những ai có thể mắc bệnh thừa cân béo phì? Bước 2: Cô mời các nhóm báo cáo kết quả! Các nhóm báo cáo. - Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân béo phì; nhận biết trên dựa vào đặc điểm về lớp mỡ trên cơ thể và cân nặng của - GV chốt lại và ghi bảng. người trong hình. - GV chiếu số đo cân nặng và chiều cao theo Tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh yêu cầu chuẩn. này. - Hỏi về cân nặng và chiều cao của 1 em trong lớp để đối chiếu so sánh. HS xác định bạn có bị thừa cân béo phì không? - GV chiếu khái niệm SGK tr93 và mời 1 – 2 HS đọc lại - HS dựa vào bảng cân nặng chiều cao để xác định. - Người bị bệnh thừa cân béo phì có cân nặng theo chiều cao lớn hơn cân nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi. Cơ thể người bệnh có những lớp mỡ nhiều quá
- mức, tích tụ tại một số bộ phận như dưới cánh tay, bụng, eo, cằm,... Nguyên nhân - GV có thể giải thích thêm: Người được coi gây bệnh thường do chế độ ăn uống thừa là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều các chất bột đường, chất béo, chất đạm cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại và ít vận động. một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ có nhiều chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nên không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. Hoạt động 2. Nguyên nhân bệnh thừa cân béo phì - Quan sát hình 2 SGK (Tr.94) Thảo luận TL nhóm 4, trình bày phần trả lời của nhóm 4 câu hỏi: Thói quen ăn uống, vận động mình trên phiếu học tập (A3) như thế nào có thể dẫn đến bệnh thừa cân béo phì ? - Yêu cầu học sinh trình bày phần trả lời của - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo mình trên phiếu học tập (A3) luận. GV: Cô khuyến khích các nhóm có cách trình HS các nhóm sáng tạo trong cách trình bày sáng tạo. bày bằng sơ đồ tư duy, bằng phỏng vấn ) + Thường xuyên ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho khẩu phần ăn (quá thừa chất bột, chất đạm và chất béo). + Ăn mỗi tối trước khi ngủ, ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga.
- + Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi tĩnh tại. Vậy nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo - Trả lời: Nguyên nhân dẫn đến bệnh phì là gì? thừa cân, béo phì do chế độ ăn không Thực trạng bệnh béo phì ở Việt Nam đang diễn hợp lí: thừa về lượng, chất dinh dưỡng ra như thế nào cô mời cả lớp xem video sau ! chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa - Cho HS xem Video nguyên nhân tác hại của khoa học, ít vận động cơ thể. bệnh béo phì để chuyển sang hđ 3) Em thấy bệnh béo phì có tác hại gì? Bệnh béo phì có những tác hại nguy hiểm như - Làm mất thẫm mĩ thế thì chúng ta cần làm gì để phòng tránh - ta - Khó vận động cùng tìm hiểu hoạt động 3 - Gây nguy cơ như mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường, xương khớp và một số bệnh khác. Hoạt động 3: Một số việc làm phòng tránh bệnh béo phì thừa cân béo phì (Thời gian: 12 phút) * Tổ chức HS thảo luận nhóm 4: - Chia sẻ trong nhóm một số việc làm để - Thảo luận nhóm 4 phòng tránh thừa cân béo phì? Lệnh N4 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả Trả lời: Chế độ ăn uống hợp lí, thường trước lớp. xuyên vận động và tập thể dục thể thao. Các em đã biết cách phòng tránh bệnh béo phì chưa! Các nhớ thực hiện cho tốt nhé! - Gọi 2 học sinh đọc mục Em có biết. HS đọc lại Đây là những thông tin rất bổ ích.
- Vậy thời gian vận động cần thiết cho mỗi ngày - 60p một ngày là bao nhiêu? Để biết hoạt việc vận động hằng ngày của các em đã đảm bảo thời gian vận động cần thiết cho mỗi ngày chưa? Chúng ta thực hiện yêu cầu sau: Chiếu Slide: - HS làm việc cá nhân điền các hoạt động - Lập bảng liệt kê một số hoạt động vận động và thời gian (tính bằng phút) vào bảng. hằng ngày của em. - Tính tổng thời gian vận động mỗi ngày) Hoạt động vận Thời gian (phút) - Gv giải thích bảng động Ngày 1 Ngày Ngày Lệnh làm việc CN 2 3 Đi bộ đến trường, ... ... ... về nhà Quét nhà ... ... ... Chơi thể thao ... ... ... Tập thể dục buổi ... ... ... sáng ....... ... ... ... ....... ... ... ... Báo hết thời gian; Chiếu câu hỏi. Tổng ... ... ... Hết thời gian hoạt động cá nhân chúng ta sang nhiệm vụ tiếp theo. Chiếu yêu cầu Đọc yêu cầu.
- - So sánh và nhận xét về thời gian vận động trong một ngày của mình với thời gian vận động cần thiết. - Chia sẻ với bạn một số thói quen ăn uống, vận động mà em cần thay đổi để phòng tránh Thảo luận N2 bệnh thừa cân béo phì? - 2 em chia sẻ trước lớp Lệnh N2 Em cần vận động cơ thể nhiều hơn * Gọi 2 em chia sẻ trước lớp (thường xuyên đi bộ, tập thể dục, chơi - GV: Bạn nào có tổng thời gian vận động thể thao ) hạn chế ăn đồ ăn vặt, đồ trong 1 ngày ít hơn thời gian vận động cần chiên, rán để có cơ thể cân đối khỏe thiết giơ tay. mạnh. - GV động viên nhắc nhở để HS thực hiện điều - HS giơ tay. chỉnh thời gian vận động trong mỗi ngày. Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Luyện Tiếng Việt (Lớp 2A) LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả ng/ngh; các từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường; viết lời xin lỗi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ.
- I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài:Nơi đại HS thực hiện dương Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Tân, Khánh, Thu Trang, Yến Như Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: HS nghe- viết Bài 1: Điền Chia sẻ, nhận xét a) r hoặc d .òng sông ộng mênh mông, bốn mùa ạt .ào sóng nước. HS làm vào vở b) ưt hoặc ưc Đọc kết quả, nhận xét Nhóm thanh niên l . lượng ra s .chèo thuyền b .lên phía trước Bài 2: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp( tưới cây, bẻ cành, tỉa lá, chặt cây,vun gốc, HS trình bày kết quả giẫm lên cỏ, hái hoa, bắt sâu) Chia sẻ a.Từ chỉ hoạt động bảo vệ chăm sóc cây: b.Từ chỉ hoạt động phá hoại cây:
- Bài 3: Viết lời xin lỗi của em khi bị cô giáo nhắc làm việc riêng trong giờ học. Nhận xét, chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm (Lớp 4B) HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia định thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu tự - Một số HS lên trước lớp thực hào” – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát theo động bài học. nhịp điều bài hát. - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? - HS chia sẻ nhận xét về bài hát - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì trước lớp về gia điệu bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền - HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc cùng các bạn theo gợi ý GV đưa từng tham gia. (3’) ra - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó? + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - Đại diện HS chia sẻ trước lớp:
- - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. + Mỗi tháng lớp ra quét dọn nghĩa trang liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, các - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương. cô chú thương binh sau đó quét Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền dọn nhà cửa, nấu cơm giúp mẹ thống quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay liệt sĩ.... - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - HS chia sẻ theo cặp - Chia sẻ những thông tin tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ hoặc gia đình có công với cách mạng ở địa phương em. - GV mời HS đại diện một số cặp trình bày - HS lằng nghe, thực hiện nhiệm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương vụ theo nhóm - GV giao nhiệm vụ các em theo thôn để thực hiện hoạt động đền ơn, đáp nghĩa: đến thăm hỏi, dọn dẹp quét nhà, nấu cơm giúp,..
- + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn nô nghịch khi đến thăm. *Hoạt động 2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - HS làm việc trong nhóm phân - GV yêu cầu các nhóm đã được phân công đề công; ghi nội dung công việc xuất các việc làm, nên kế hoạch cụ thể cho nhóm mình thực hiện đền ơn dáp nhóm mình nghĩa trong thời gian tới: - GV mời đại diện HS trình bày - GV nhận xét, bổ sung thêm hoạt động cho các em - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện trình bày kết quả thảo luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụn,g trải nghiệm
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Các em trao đổi với - Học sinh tiếp nhận thông tin và người thân thực hiện việc đền ơn, đáp nghĩa. yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV trình chiếu bài thơ: Mỗi sớm dậy – Tác giả Thụy Anh IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) Chủ đề: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY TIẾT 2 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận thức khoa học: + Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. + Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. + Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe.
- 2. Phẩm chất năng lực -Tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. * HSKT: Nói được tên bữa ăn chính; một số món ăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi “ Truyền tin” Truyền tin’’ Các câu hỏi trong hộp tin có liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1. - GV nhận xét, vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: HS nêu được các lợi ích - HS nêu được các lợi ích của việc ăn, của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy uống đầy đủ. đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và tham - HS lắng nghe gia các hoạt động thể thao. - GV nhận xét và bổ sung thêm. Hoạt động 2: HS nêu được một số - HS làm việc theo nhóm đôi nguyên nhân gây đau bụng có liên quan
- đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh - HS nêu được một số nguyên nhân gây (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đau bụng có liên quan đến việc ăn, đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, - HS quan sát. uống an toàn giúp chúng ta khỏe mạnh và - HS quan sát và trả lời phòng tránh bệnh tật’’. - GV nhận xét, đánh giá 3. Hoạt động thực hành GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - HS kể được tên các việc làm và biết Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa toàn cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. - HS kể được tên các việc làm và biết - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an của 3 HS trong tình huống trên và nhận toàn xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra
- các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý - HS nói được cách mình và người thân mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ đó. năng sử dụng các giác quan để kiểm -HS nói với bạn về cách mình và người nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. -GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. 3. Vận dụng – Trải nghiệm
- -HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống - HS nêu đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

