Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

docx 9 trang Thục Bảo 13/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_124_ket_no.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 01 tháng 4 năm 2024 Khoa học THỰC PHẨM AN TOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn. - Nhận biết, nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn. - Biết phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. ? Nêu điểm khác biệt giữa thực phẩm an + Thực phẩm an toàn là thực toàn và thực phẩm không an toàn? phẩm còn tươi, không bị thối, nát bảo quản hợp vệ sinh. Những thực phẩm không an toàn là những thực phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực phẩm không hợp vệ ? Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm giúp sinh. em biết được điều gì? + Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm giúp em biết được nguồn gốc, xuất xứ ban đầu của sản phẩm được bày bán, từ đó có thể mua được thực phẩm an - GV giới thiệu - ghi bài toàn hơn. - HS nêu tên bài - ghi vở. 2. Hình thành kiến thức: Lý do cần sử dụng thực phẩm an toàn HĐ1: Nhận biết một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn. * Quan sát hình 4: - HS đọc, nêu yêu cầu
  2. - GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS trang 101- đưa hình 4 lên PP - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau - HS quan sát, suy nghĩ, thảo đó thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu cầu luận, chốt câu trả lời đúng. SGK, thống nhất kết quả theo gợi ý sau: HS quan sát biểu hiện của bạn + Quan sát kĩ hình 4 và cho biết: nhỏ, bóng nói trong từng hình ? Hai bạn trong hình đang gặp vấn đề gì? và nêu nguyên nhân dẫn đến ? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó? tình trạng của bạn nhỏ. ? Vì sao em biết? - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, nhận - HS chia sẻ ý kiến trước lớp, xét giải thích nguyên nhân: Bạn đau bụng do ăn thức ăn không an toàn: bán ngoài đường, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh; bạn bị ngộ độc thức ăn,... - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương. Khuyến khích nhiều thành viên trong lớp chia sẻ ý kiến về nguyên nhân dẫn đến tình trạng của bạn - HS lắng nghe nhỏ. - GV kết luận, chuyển ý. HĐ2: Liên hệ thực tế và chia sẻ tình - HS quan sát, nêu yêu cầu huống trong thực tế: - GV yêu cầu quan sát, đọc thầm và nêu nội dung 2 - HS suy nghĩ cá nhân, thảo - Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu của luận nhóm 4, chia sẻ với các sgk bạn - Suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm 4, chia sẻ với các bạn những điều đã từng nghe, từng biết về những trường hợp sử dụng thực - HS lắng nghe, ghi nhớ. phẩm không an toàn gây hậu quả. - GV nhận xét, tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử dụng thực phẩm không an toàn. - GV cùng HS rút ra kết luận: việc sử dụng - HS nêu thực phẩm không an toàn sẽ mang đến những hậu quả gì? ? Theo em, làm cách nào để phòng tránh tác - HS nêu hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm không an toàn? HĐ3: Tìm hiểu cách phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp - HS quan sát và thảo luận phải nếu sử dụng những thực phẩm đó. nhóm 4
  3. - GV đưa hình 5,6,7,8,9 lên màn hình (PP) yêu cầu thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS quan sát, đọc và thực hiện - HS quan sát hình ảnh thực theo từng bước yêu cầu của sgk. phẩm, đọc nội dung bảng và minh hoạ; tiếp tục hoàn thành nội dung bảng theo yêu cầu. - GV mời các nhóm chia sẻ - Đại diện 1 số nhóm HS chia sẻ Hoặc có thể tổ chức cho giữa các nhóm HS trước lớp kết quả hoàn thành đánh giá, nhận xét kết quả theo kĩ thuật bảng công đoạn - HS chia sẻ ý kiến: + Bánh mì, sữa tươi: an toàn, có bao gói, thời hạn sử dụng. + Bánh kẹp, lạc: không an toàn do bị ruồi bâu, lạc mốc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS bổ sung ý kiến ? Nêu các dấu nhận biết thực phẩm an toàn - HS chia sẻ trước lớp về dấu hay không an toàn? hiệu nhận biết thực phẩm an ? Những nguy cơ gặp phải nếu sử dụng thực toàn hay không an toàn, những phẩm không an toàn là gì? nguy cơ gặp phải nếu sử dụng ? Để biết thực phẩm an toàn hay không ta có thực phẩm không an toàn. những cách nhận biết nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV cùng HS rút ra kết luận về cách nhận - HS lắng nghe, rút ra kết luận biết dấu hiệu của thực phẩm an toàn. Lý do cần sử dụng thực phẩm an toàn? - GV cho HS xem video clip về tác hại của - HS quan sát sử dụng thực phẩm không an toàn, các thực phẩm an toàn, cách chế biến và bảo quản thức ăn đảm bảo an toàn . - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo - 2-3 HS đọc to nội dung “Em đã học” và đưa lên màn hình (PP) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi củng cố kiến thứuc - HS tham gia trò chơi bài học: Câu 1: Nêu một số dấu hiệu không an toàn - HS nêu. của thực phẩm tươi sống như rau củ, thịt sống? Câu 2: Kể ba yếu tố để xác định thực phẩm - HS nêu. an toàn? Câu 3: Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống - HS nêu. sau: “Chiều tan học và rất đói bụng, anh chị lớn mời em ăn đồ ăn được mua ở sạp hàng bán rong trước cổng trường”. Giải thích lý do đưa ra cách ứng xử như vậy?
  4. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Thứ 3 ngày 02 tháng 4 năm 2024 Luyện Tiếng Việt (2A) LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Luyện tập về sử dụng dấu câu: dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy, tìm từ chỉ sự vật, hoạt động. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bà HS thực hiện GV nhận xét Nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Luyện đọc cá nhân Khánh Linh, Minh Đăng, Hồng Quyên, Nhận xét Trà My Luyện đọc bài: Những cách chào độc đáo, Thư viện biết đi, Cảm ơn anh hà mã. HS nghe- viết Theo dõi uốn nắn thêm Chia sẻ, nhận xét * Luyện tập: Bài 1: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: HS làm vào vở Thư viện, đọc, thủ thư, tàu biển, băng Đọc kết quả, nhận xét qua, lạc đà, nằm im, xe buýt. a. Từ ngữ chỉ sự vật: b. Từ ngữ chỉ hoạt động: HS trình bày kết quả Bài2: Đặt dấu phẩy thích hợp vào các câu Chia sẻ sau: a.Em thích hoa lan hoa huệ b.Bạn Lan bạn Hoa là học sinh giỏi Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________
  5. Thứ 4 ngày 03 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm (4B) HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu, hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em * Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội- Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe hát bài và giơ tay - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả đung đưa theo nhạc bài hát: “Quảng lớp cùng giơ tay đung đưa theo nhịp điệu Ninh quê em” – Nhạc và lời Xuân bài hát. Quang để khởi động bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung múa hát trước lớp. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV chia lớp thành các nhóm - HS lắng nghe. - Mỗi thành viên của nhóm sẽ nhận - HS nhận thẻ, bìa, ghi thông tin một tấm thẻ, bìa ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên nhiên mà mình biết. + Tên cảnh quan + Dạng cảnh quan + Những trải nghiệm thực tế về cảnh quan. - HS chia sẻ - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp VD: Cảnh quan của vịnh Hạ Long mang - Nhận xét, bổ sung thông tin cho nhau. vẻ đẹp kỳ ảo như trong những câu chuyện
  6. - GV theo dõi, động viên các nhóm. cổ tích. Những hòn đảo nhỏ đan xen nhau với hình thù độc đáo tạo nên cảnh tượng hùng vĩ, đẹp mắt. Các bạn có thể mường tượng ra hình ảnh đôi gà quay đầu vào nhau khi tham quan hòn Trống Mái. Hay các bạn cũng có thể thấy hình một con Rùa khổng lồ giữa làn nước trong xanh khi quan sát hòn Rùa Tất cả làm nên vẻ huyền bí và ấn tượng cho cảnh quan siêu - GV Nhận xét, tuyên dương. đẹp của vịnh Hạ Long. - GV chốt: Mỗi người đều có cảm nhận - HS lắng nghe. riêng về cảnh quan thiên nhiên, chúng ta có thể chia sẻ cảm nhận ấy với mọi người, khuyến khích người khác đến để trải nghiệm trực những cảnh quan tươi đẹp đó ở quê hương mình 3. Luyện tập * Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Xây dựng: Hành trình trải nghiệm - HS chuẩn bị xây dựng hành trình trải - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi nghiệm của mình theo yêu cầu. người tự xây dựng lên một hành trình trải nghiệm. + Xác định thông tin đưa vào hành trình: ∗ Vị trí các cảnh quan ∗ Đặc điểm nổi bật của cảnh quan: vùng núi, vùng đồng bằng, sông suối, hồ, ven biển, ∗ Những điều cần lưu ý về phương tiện di chuyển, cách thức đặt vé, phòng nghỉ, ăn uống, + Xác định thứ tự các cảnh quan đó trên hành trình trải nghiệm theo logic . + Xác định nguồn thông tin thêm . Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về Hành trình trải nghiệm của mình. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn về hành trình tair nhau chia sẻ trong nhóm về Hành trình nghiệm của mình. trải nghiệm mình vừa xây dựng - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung.
  7. - GV kết luận: Chúng ta cần tận dụng mọi nguồn thông tin để đưa vào Hành trình trải nghiệm của mình nhằm lôi cuốn được khách du lịch.... * Giáo dục QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 - HS đọc; Ghi nhớ nội dung chính. - Cung cấp cho HS thông tin về Điều 39: 1.Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. 2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. 3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật 4. Vận dụng, trải nghiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu đẹp ở địa phương em để về nhà ứng dụng. - Yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp ở -HS thực hiện cá nhân trong nhóm 4 sau địa phương mình cho cả lớp nghe có đó chia sẻ. thể bằng bài hát, tranh vẽ, thuyết trình. - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chia - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm sẻ cùng với người thân: Hành trình trải nghiệm mà mình đã xây dựng và khuyến khích người thân sẽ trải nghiệm cuộc hành trình đó trực tiếp - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 05 tháng 04 năm 2024 Tự nhiên xã hội (1B) BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  8. - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. + Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. *HSKT: Phân biệt được hành đông an toàn và không an toàn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh, bài giảng pp, SGV 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. 2.Hình thành kiến thức mới 3. * Khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK cho biết: - HS quan sát hình trong SGK + Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng tránh - HS trả lời câu hỏi và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống - HS lắng nghe không an toàn? - HS quan sát, theo dõi - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ. - HS lắng nghe GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - HS lắng nghe - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, các em cũng phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm phát hiện sớm những
  9. biểu hiện bất thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. - HS theo dõi, lắng nghe 4. 3. Luyện tập thực hành - HS tham gia trò chơi - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - HS nêu cách xử lý tình huống - GV nhận xét - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV nhận xét, chốt ý - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem phim liên quan đến việc phòng chống những tình huống không an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS - HS theo dõi ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản thân và - nhắc nhở các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò - của bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra - - HS lắng nghe những tình huống không an toàn cho bản thân. - GV kết luận 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống - HS trả lời không an toàn. - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét cách xử lý - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe * Đánh giá - HS quan sát hình trong SGK -Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể cần - và trả lời được bảo vệ, phân biệt được những hành động- - HS lắng nghe chạm an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ- - HS thể hiện các tình huống bản thân để không bị xâm hại. * Hướng dẫn về nhà - HS nhắc lại -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các tình - HS lắng nghe huống không an toàn với mình và bạn cùng lớp. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)