Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_124_tuan_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 Khoa học MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video, bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến - HS suy ngẫm trả lời. việc thừa cân hay thiếu chất dinh dưỡng đối với trẻ em hiện nay. - GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết về bệnh do thừa cân hoặc thiếu chất dinh dưỡng. + HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, lười vận động, ăn nhiều tinh bột,...; thiếu chất dinh dưỡng: do chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng,...) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức và vận dụng: HĐ3. Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - HS dựa vào thông tin đã được tìm hiểu ở hai tiết trước về nguyên nhân và cách phòng tránh, phân biệt được những việc nên làm và không nên làm để phòng một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - HS quan sát tranh, nêu việc - GV cho HS quan sát tranh cho biết việc làm làm và giải thích ý nghĩa. các bạn nhỏ trong hình, từ đó giải thích được
- ý nghĩa của việc làm đó. - HS chia sẻ trước lớp: + Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì. + Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt. + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì suy dinh dưỡng, thấp còi. - Các nhóm khác bổ sung và đóng góp ý - HS có thể làm sản phẩm (Vòng kiến. xoay cách phòng tránh các loại - GV nhận xét và chốt đáp án. bệnh, sổ tay sức khoẻ, .) và - GV yêu cầu HS dựa vào vai trò bốn nhóm trình bày trong gian hàng hội chất dinh dưỡng và nguyên nhân gây thiếu chợ. hoặc thừa chất dinh dưỡng thảo luận nhóm và đưa ra thực đơn phù hợp. - HS nhận xét và bầu chọn - GV cho HS chuẩn bị và chia sẻ trước lớp theo hình thức hội chợ, nhận xét thực đơn - HS chia sẻ. phù hợp hay chưa. - GV cho các nhóm bình bầu để chọn ra nhóm có chế độ ăn uống hợp lí. - GV cho HS chia sẻ thực tế những việc đã làm để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh - HS nêu 3 điều tâm đắc. dưỡng và đề xuất một số việc phù hợp với bản thân điều kiện gia đình để những người thân trong gia đình cũng thực hiện. - HS tham gia trò chơi. HSKT: Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng - GV cho HS đúc kết 3 điều em tâm đắc trong bài học, dặn dò, nhận xét tiết học. 3. Củng cố kiến thức: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” 1. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh thừa cân béo phì và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 2. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân dẫn đến bệnh.
- 3. Kẻ dấu hiệu của người mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 4. Nêu một số hoạt động vận động hàng ngày của em và nêu ích lợi của việc làm đó. - GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến thức. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Luyện Tiếng Việt (Lớp 2A) LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Luyện tập về sử dụng dấu câu: dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bà HS thực hiện GV nhận xét Nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Luyện đọc cá nhân Khánh Linh, Đăng, Thịnh, Phúc Nhận xét Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: Bài 1: Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu HS nghe- viết bằng: Chia sẻ, nhận xét - C: - Ng: - Ngh: HS làm vào vở - Gh: Đọc kết quả, nhận xét Bài 2:Đặt dấu phẩy thích hợp vào các
- câu sau: a.Em thích hoa lan hoa huệ HS trình bày kết quả b.Bạn Lan bạn Hoa là học sinh giỏi Chia sẻ Bài 3: Đặt 2 câu có sử dụng dấu phẩy Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm (Lớp 4B) CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG HĐGD theo chủ đề: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi công cộng. - Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử chưa phù hợp ở nơi công cộng mà mình đã từng gặp. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. *Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về ứng xử của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video nhạc, giấy A4 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Nghe hòa nhạc: + GV giới thiệu về các khái niệm hòa nhạc - HS lắng nghe.
- và nghe hòa nhạc trong nhà hát. + GV giới thiệu quy tắc ứng xử: Mỗi khi một đoạn của bản nhạc vang lên, tất cả lắng nghe. Khi nhạc dừng lại, người nghe được quyền làm ồn một chút: ho, hắt hơi, nói chuyện nhỏ. Khi nhạc tiếp tục vang lên, tất cả lại giữ im lặng. - GV bật nhạc trong vòng 1 phút: - HS cả lớp tham gia trò chơi. + Khi dừng lại, ra hiệu: Học sinh được quyền làm ồn. + Tiếp tục bật nhạc: Học sinh hoàn toàn im lặng. - GV thực hiện như vậy, 3 lần và kết luận về khả năng đảm bảo quy tắc ứng xử của nhà hát trong nhà hát của học sinh - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV dẫn dắt: Ở mỗi địa phương đều có - HS lắng nghe, ghi nhớ. những quy tắc ứng xử ta cần tuân theo. Ai cũng có khả năng thực hiện các quy tắc đó. Điều này giúp cho cuộc sống thực hiện cuộc sống trật tự và dễ dàng hơn. Hôm nay chúng ta sẽ học về các ứng xử văn hóa để tìm hiểu thêm về các hành vi nên và không nên làm nơi công cộng nhé! 2. Hình thành kiến thức Khám phá những hành vi ứng xử nơi công cộng - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, phát - HS làm việc theo nhóm 4 trong mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu các nhóm ghi hết lại những hành vi văn hóa ở nơi công cộng và những hành động chưa văn minh ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến trong 5 phút. - GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ những - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả . hành vi nhóm đã liệt kê và nêu cảm nhận về Ví dụ: những hành động ấy. + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai; cư xử nhã nhặn, lễ phép, lịch sự,
- + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Ăn mặc không phù hợp, quát to, nói lời không phù hợp, - GV mời học sinh thảo luận để đưa ra những lý do vì sao cần thể hiện những hành vi ứng - HS trả lời: xử có văn hóa nơi công cộng: + Tại sao cần thực hiện đúng quy định về + Vì nó thể hiện sự tôn trọng với mọi hành vi ứng xử có văn hóa? người, mọi vật. + Muốn trở thành một người Việt văn minh + Phải thực hiện thực hiện đúng quy em cần làm gì? định về hành vi ứng xử có văn hóa qua trang phục, lời nói và hành động. - GV kết luận: Hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng được thể hiện thông qua - HS lắng nghe. trang phục, lời nói và hành động của mỗi người. Hãy trở thành một người Việt văn minh nhé! 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Xử lí tình huống 1 làm việc cá nhân - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời một vài học sinh thể hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 1: Trời mùa hè nắng nóng, An - HS thực hiện sắm vai và xử lý tình đang xếp hàng mua vé vào bảo tàng thì thấy huống. một người phụ nữ dắt hai em nhỏ mồ hôi nhễ nhại xếp hàng phía sau. - GV có thể đề nghị học sinh thảo luận nhóm - HS thực hiện và tự đưa ra các tình huống các em từng chứng kiến. - GV cho học sinh bình chọn những câu nói - HS thực hiện hoạt động. và hành vi ứng xử hợp lý, thuyết phục. - GV chuẩn bị những mẫu giấy ghi một vài địa điểm công cộng và mời các bạn bốc thăm lựa chọn sau đó thảo luận về những hành động nên và không nên thực hiện ở những địa điểm đó: + Trên đường phố + Trong rạp hát, rạp chiếu phim, bảo tàng,..
- + Trên các phương tiện công cộng + Tại các khu di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề, - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. Hoạt động 2: Xử lý tình huống 2. -Làm việc nhóm 4 - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. -HS đọc yêu cầu. - GV chia học sinh thành các nhóm 4 thể hiện - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành hoạt tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học động. sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 2: Vân cùng các bạn đi tham quan một di tích lịch sử. Các bạn dụ Vân lấy bút viết lên cột gỗ để kỷ niệm “Chúng tớ đã đến đây!” - GV mời các nhóm thể hiện và nhận biết - Các nhóm thể hiện và trình bày kết hành vi ứng xử đó. quả thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu chuyện với người thân về những hành vi ứng cầu để về nhà ứng dụng. xử nên và không nên ở nơi công cộng. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 29 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Năng lực nhận thức khoa học: + Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân.
- 2. Phẩm chất năng lực Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ * HSKT: Biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo bài hát thiếu nhi mà các em thích. nhạc - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh hỏi: - HS lắng nghe + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi 3. Luyện tập thực hành - HS trả lời. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có - lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - HS trả lời. - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt - động mà các em và người thân đã làm. - - GV quan sát hình trong SGK và hỏi - - HS kể + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp - HS kể về các hoạt động lí? - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS quan sát SGK nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - HS trả lời sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức - HS trả lời khỏe ở trên, - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi - HS lắng nghe
- nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng - HS lắng nghe cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 4. Hoạt động đánh giá - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái - HS kể . độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt - HS lắng nghe động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - HS liên hệ và nói. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ)

