Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_124_tuan_3.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Khoa học (Lớp 4B) Bài 28: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ đề. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Hãy chia sẻ về những điều em thích nhất của bản thân sau khi học xong ở chủ đề Con người - HS trả lời. và sức khoẻ ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe. - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong SGK/107 thảo luận nhóm và trình bày về nội - HS quan sát sơ đồ và thảo luận dung mà nhóm mình nhận được. nhóm thực hiện yêu cầu - 3 nội dung phân cho các nhóm thảo luận: + Bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Dinh dưỡng ở người + Phòng tránh đuối nước -Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp. - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày.
- -Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày. *Nội dung 1: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu ? -Có nên ăn hoài một loại thức ăn không ? -Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ? *Nội dung 2: Tại sao thừa hay thiếu chất dinh dưỡng đều bị bệnh ? -Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ? -Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ? * Nội dung 3: Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước ? -Kể vài trường hợp đi trên sông nước nguy hiểm nếu không biết bơi ? Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ? -Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời. -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét. HSKT: thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. - HS thảo luận nhóm đôi 2.2HĐ 2: Thảo luận nhóm -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - HS trình bày, chia sẻ kết quả cầu 2 trong SGK/ 108 - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận về kết quả hoặc việc làm trong quá trình vận động thành viên trong gia đình phòng ba bệnh (hoặc một trong ba bệnh) - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3.HĐ 3: Xử lí tình huống -Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu bài 3/108 - HS đọc nội dung yêu cầu
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - Hs thảo luận nhóm đôi lựa chọn cầu. những lời khuyên phù hợp cho từng tình huống - Yêu cầu Hs trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bổ sung - Gv kết luận: Với mỗi tình huống cần đưa lời khuyên phù hợp 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm chất - HS nêu dinh dưỡng? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Thứ 3 ngày 09 tháng 4 năm 2024 Luyện Tiếng Việt (Lớp 2A) LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Luyện tập về tìm từ ngữ chứa vần eo, oe.Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: . HS thực hiện GV nhận xét Nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Luyện đọc cá nhân Khánh Linh, Đăng, Hồng Quyên Nhận xét Luyện đọc bài: Những cách chào độc đáo, Thư viện biết đi, Từ chú bồ câu đến in-tơ- nét. Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập:
- Bài 1: Khoanh tròn chữ đặt trước câu trả lời đúng. *Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? HS làm vào vở A. Bực mình bỏ đi Đọc kết quả, nhận xét B. Bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông. HS trình bày kết quả Chia sẻ C. Vui vẻ đồng ý đưa qua sông. Bài 2: Tìm: + 2 từ chứa tiến có vần eo + 2 từ chứa tiếng có vần oe Bài 3: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: Trò chuyện, bồ câu, chai thủy tinh, gửi, trao đổi, bức thư, điện thoại. a. Từ ngữ chỉ sự vật: b. Từ ngữ chỉ hoạt động: Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀ DẠY ________________________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm (Lớp 4B) HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên , quê hương em - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp QCN: Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước; Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả - HS tham gia trò chơi vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + HS1: Biển xanh + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng + HS2: Biển rộng từ khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS3: Cánh đồng bát ngát + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. + HS4: cánh đồng lúa chín vàng Mỗi bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó HS lắng nghe. - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau.Là người Việt Nam , chúng ta rất cần biết , hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước . Chúng ta sẽ dẫn thầy cô , bạn bè , gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm đẻ khám phá những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp 2. Hình thành kiến thức
- - Gv mời các nhóm thảo luận để thống nhất nội - HS thảo luận , chia sẻ theo nhóm dung , cách thức trình bày 6 - GV mời HS từng nhóm cùng lên giới thiệu Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - HS từng nhóm lên giới thiệu - GV gợi ý các nhóm khác đặt câu hỏi liên quan thông qua sơ đồ Hành trình trải đến phần giới thiệu của nhóm bạn nghiệm - HS đặt câu hỏi : + Chúng ta có thể đi đến đó bằng phương tiện nào ? Mất thời gian bao lâu để đến nơi đó . + Nên đến đó vào thời gian nào ? + Ở đó , điều gì thu hút khách du - GV theo dõi, động viên cả lớp . lịch nhất ? - GV nhận xét , tuyên dương. + Ở đó có đặc sản gì để có thể mua Kết luận : Cách thức giới thiệu về cảnh quan về tặng người thân ? thiên nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp thu - Bình chọn sơ đồ Hành trình trải hút nhiều người quan tâm đến những cảnh nghiệm ấn tượng quan đó . Đây là một trong những cách em - HS lắng nghe. đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em . 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Làm "sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương ”. (làm việc nhóm ) - GV hướng dẫn HS cách làm sổ - Hs lắng nghe. - Học sinh thảo luận theo nhóm 6 - chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm sổ : + Trang trí bìa và trang đầu tiên + Bìa ghi : Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương và tên địa phương + Thiết kế khung nội dung sẽ ghi trong cuốn sổ: tên , vị trí của cảnh
- quan , phương tiện di chuyển , trạm nghỉ chân , điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá, những đặc sản , quà lưu niệm có thể mua . Hoạt động 2. Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương - Yêu cầu các nhóm HS làm sổ - Học sinh chia nhóm 6, tiến hành + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không thảo luận và chia sẻ với bạn về cách đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương làm sổ của mình. tích cho bạn. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . - GV mời các nhóm trình bày về kết quả làm - Hs chia sẻ sổ của tổ mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ Kết luận : Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm sung. mình sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin liên quan tới cảnh quan tại địa phương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn các nhóm - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu học sinh : Thực hiện tiếp tục hoàn thiện Sổ cầu để về nhà ứng dụng. tay hướng dẫn du lịch địa phương . * Tích hợp QCN: Điều 40. Bổn phận của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trẻ em đối với quê hương, đất nước; Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc
- tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: 2. Phẩm chất, năng lực Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. HSKT: Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể ngư II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài Rửa mặt như mèo. - HS hát 1 bài - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động - HS quan sát - GV cho HS quan sát 5 bức tranh - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa - HS thảo luận ra cách xử lí. - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí - HS chơi đóng vai tình huống tình huống. - GV nhận xét cách xử lý tình huống
- - GV có thể cho HS xem các clip về chống - HS lắng nghe bạo hành như các đoạn clip về quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự - HS theo dõi bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - GV chốt. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình huống không an toàn với bản thân - HS lắng nghe minh, với bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người lớn. - HS lắng nghe 3. Hoạt động đánh giá - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung quanh. * Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp lý với mình và người thân khi gặp những tinh huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. 4. Vận dung trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ)

