Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 9 trang Thục Bảo 13/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_124_tuan_3.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1+2+4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 32 Thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2024 Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên diễn ra như thế nào ? - HS trả lời Em hãy lấy ví dụ về mối quan hệ thức ăn giữa một số sinh vật: tảo, tôm, cá hồi, động vật phù du, rùa biển. - GV giới thiệu- ghi bài
  2. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Xử lí tình huống - Yêu cầu: Quan sát hình 8 SGK/112, trao đổi mô tả về mối liên hệ thức ăn giữa một số sinh vật trong khu rừng. + Thảo luận nhóm và mô tả về các mối liên -2 HS ngồi cùng bàn hoạt động hệ thức ăn nói trên theo hướng dẫn của GV. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - HS lên trình bày – nhóm khác thảo luận. nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bày. Hoạt động 2. Thảo luận và chia sẻ - Gv cho HS đọc yêu cầu bài 4 SGK/112 - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS xây dựng các sơ đồ chuỗi - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi thức ăn từ danh sách các sinh vật đã quan sát thực hiện yêu cầu được từ xung quanh nơi ở hoặc trường học - Thảo luận nhóm và mô tả về các mối liên hệ thức ăn nói trên - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình bày. -HS lắng nghe. - GV chốt lại kiến thức mục “ Em đã học” - HS đọc mục “ Em đã học” 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy phát hiện và chia sẻ về những chuỗi - HS trả lời thức ăn ở nơi em sống? + Vì sao việc sử dụng các sinh vật này ăn sinh vật khác để kiểm soát các sinh vật gây hại mùa màng thường có giá trị trong việc bảo vệ -HS lắng nghe. môi trường sống và có tính bền vững cao? - Nhận xét tiết học
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Luyện Tiếng Việt (lớp 2A) LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố tìm từ ngữ chỉ người, chỉ vật, câu nêu hoạt động. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Đất Hát và vận động nước trọn niềm vui GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Luyện đọc cá nhân Khánh Linh, Tùng Lâm, Hồng Quyên, Nhận xét Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: Bài 1: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: Trần Quốc Toản,vua, thuyền rồng, quả cam, lính, sứ thần, thanh gươm. a. Từ ngữ chỉ người; b. Từ ngữ chỉ vật HS làm vào vở HS trình bày kết quả
  4. Bài 2: Khoanh tròn chữ cái đứng trước Chia sẻ câu nêu hoạt động A.Trần quốc toản tuổi trẻ mà dũng cảm, B.Trần Quốc Toản là một cậu bé có lòng yêu nước. C.Trần quốc Toản xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến để gặp vua. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả HS viết vào vở nháp và đọc - GV đọc 1 câu cho HS viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 24 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm (Lớp 4B) HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của nhóm mình. - Triển khai được các hoạt động theo kế hoạch đề cùng chăm sóc, bảo vệ một cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Tích hợp GD địa phương HT - bảo vệ môi trường: Xây dựng kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “ Em vẽ môi trường - Một số HS lên trước lớp thực màu xanh” – Tác giả Giáng Tiên để khởi động hiện. Cả lớp cùng múa hát theo bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV giới thiệu: Em vẽ môi trường màu xanh là ca khúc của nhạc sỹ Giáng Tiên về môi trường - HS lắng nghe. dành cho thiếu nhi. Lời ca với ý tứ tươi đẹp kể về một giấc mơ xanh, một môi trường đáng sống cho nhân loại. Bài hát nói lên khát vọng về một trái đất xanh tươi với những hàng cây xanh tốt và những ánh sáng bình minh hòa bình đẹp đẽ. Chúng ta hãy chung tay bảo vệ môi trường từ những hành động nhỏ nhất nhé. 2. Hình thành kiến thức Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 77 và kiểm tra - HS đọc nhiệm vụ. việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV tổ chức cho HS cùng xây dựng kế hoạch - HS cùng xây dựng kế hoạch cải tạo theo bản thiết kế đã được lựa chọn theo các bước: góc trường/lớp theo bản thiết kế đã được lựa chọn. + Bước 1: GV cho HS xem lại bản vẽ thiết kế được lựa chọn. + Bước 2: Cả lớp cho ý kiến đề xuất về những
  6. nội dung cần điều chỉnh của bản thiết kế cho phù hợp với thực tế. + Bước 3: Xây dựng kế hoạch. Phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS. - HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện và theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch. - Một số nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Thực hiện lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Mỗi nhóm tổ lập bảng kế hoạch cụ - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm tổ và thể theo mẫu trong SGK trang 77. đề xuất các công việc có thể thực hiện để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhóm tổ đã lựa chọn. - Các nhóm tổ bắt tay nhau thể hiện - GV tổ chức triển khai công việc theo từng tinh thần sẵn sàng tham gia buổi lao nhóm HS đã được phân công trong kế hoạch. động chăm sóc cảnh quan. - GV giám sát lộ trình thực hiện của từng nhóm và hỗ trợ HS khi cần thiết. Hoạt động 2. Chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS cùng đưa ra ý tưởng về sản phẩm phương tiện chuẩn bị cho việc thực + Làm biển báo, bảng nhắc nhở nội hiện kế hoạch. quy, quy định bảo vệ không gian công cộng, chỉ dẫn nơi để thùng rác và nhà - GV lưu ý một số quy tắc an toàn trong khi vệ sinh, làm các chậu trồng hoa từ sử dụng các công cụ lao động. nguyên liệu tái chế, ươm trồng cây
  7. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không con, cây hoa để đưa đến địa điểm cần đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây chăm sóc, chuẩn bị túi đựng rác và thương tích cho bạn. nhãn rác để thực hiện phân loại rác.... - GV yêu cầu HS sáng tạo thông điệp kêu gọi - HS sáng tạo thông điệp theo nhóm. cộng đồng chung tay bảo vệ cảnh quan thiên + Nhặt rác để sống khác. nhiên, bảo vệ môi trường. + Phân loại rác đúng cách, giảm lượng rác thải ra môi trường. + Vì một môi trường xanh không rác. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta hãy chọn một việc làm phù hợp để chung tay chăm sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Ngoài ra, chúng ta cũng cần tuyên truyền cho những người xung quanh về ý thức giữ gìn cảnh quan xanh, sạch, đẹp. 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GD địa phương HT - bảo vệ môi trường: Xây dựng kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Thực hiện lập kế cầu để về nhà ứng dụng. hoạch chăm sóc, bảo vệ môi trường xung quanh nơi ở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và Xã hội (Lớp 1B) BÀI 26 : CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI. (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
  8. - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ, tự học: Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. * HSKT: Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng lời nói. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào hình vừa để ôn lại kiến thức về bầu trời ban ngày và ban đêm vừa để gây hứng thú, tao tâm thế vào bài học mới. -HS lắng nghe - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a.Hoạt động 1: HS nêu được các điểm khác biệt của bầu trời ban ngày và ban đêm, hoàn thành được nhiều so sánh. - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được hôm trước về bầu trời ban - HS thảo luận và trả lời câu hỏi ngày và sát được hôm trước về bầu trời ban ngày và học tập theo các cậu hỏi: -HS nhận xét, bổ sung + Bầu trời ban ngày và ban đêm khác nhau - HS nêu được các điểm khác biệt của thế nào? bầu trời ban ngày và ban đêm,... + Bầu trời khi nào thì có nhiều mây? Màu của các linh mây ban ngày và ban đến: có khác nhau? Khi nào thì nhin thấy Mặt Trời? Khi nào thì nhìn thấy trăng sao? - GV nhận xét, chốt kết án đúng
  9. Hoạt động2: Nêu được lợi ích của Mặt Trời - Các nhóm tổng hợp kết quả quan sát dựa vào các hình. và cử đại diện lên báo cáo. - GV yêu cầu HS quan sát và nói lên ý nghĩa - HS bổ sung của từng hình, sau đó nêu vai trò của ánh - HS lắng nghe sáng mặt trời. 3. Hoạt động thực hành - HS tự tin nếu được những hoạt động thường diễn ra vào ban ngày, ban đêm. - GV yêu cầu từng em HS chuẩn bị một cái - HS nêu bút và tờ giấy để trên bàn. Sau đó HS kéo rèm, tắt đèn phòng học và thực hiện theo hướng dẫn trong SGK. Tiếp theo, GV yêu cầu HS nhận xét xem - HS lắng nghe việc viết chữ khó hay dễ thực hiện khi không có ánh sáng mặt trời? - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS tự tin nói được vai trò chiếu sáng của Mặt Trời đối với đời sống con người. - HS nêu - HS biết được cần sinh hoạt điều độ và nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực - HS lắng nghe hiện. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ)