Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

docx 10 trang Thục Bảo 10/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_dia_li_lop_145_tuan_12_n.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Khoa học 4 ( Lớp 4B) Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. - Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1. Một số nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ không khí trong lớp học. - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS xem một đoạn video - HS xem video - GV hỏi: - HS suy ngẫm. + Làm thế nào để biết được vật nào nóng lên, vật nào lạnh hơn ? + Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi như nào ? + Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó ? - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ Thí nghiệm 1:
  2. - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: cho nước đá vào cốc b, rót nước nóng vào cốc c(Hình 1). - Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho - HS quan sát, trả lời. biết nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cóc nào lạnh nhất? + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất, ở cốc nào thấp nhất? - GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. - GV cho HS quan sát một số nhiệt kế. - HS quan sát. + Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ - HS trả lời thể người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ không khí? + Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ thể người và nhiệt độ không khí trong lớp học? 3. Thực hành, luyện tập - Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng - HS thực hành theo nhóm nhiệt kế điện tử. Viết kết quả và so sánh nhiệt độ của em với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong nhóm. - GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người khỏe mạnh khoảng 370C - Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học ( - HS nêu theo hướng dẫn SGK) - GV hỏi: Nhiệt độ trong phòng học là - HS suy nghĩ trả lời bao nhiêu thì an toàn cho sức khỏe con người ? - Mời HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu - HS đọc và trả lời các câu hỏi hỏi: + Số chỉ của nhiệt kế cho biết điều gì ? + Làm thế nào biết vật này nóng hơn hay lạnh hơn vật kia ?
  3. + Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c (hình 1c) và cốc nước (hình 1a) thì nhiệt độ của cốc nước ở cốc a tăng lên hay giảm đi ? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể - HS nêu. của những người trong gia đình. - Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin Dự báo thời tiết để mặc trang phục phù hợp. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Địa lí (Lớp 5ª) LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta: +Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. +Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng. -Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản. + Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng. + Biết các biện pháp bảo vệ rừng. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
  4. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản. HSKT: Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả - HS chơi trò chơi. lời các câu hỏi về nội dung bài cũ: + Kể một số loại cây trồng ở nước ta? + Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc? - GV nhận xét, tuyên dương -Giới thiệu bài - Ghi bảng: Lâm nghiệp - HS nghe và thủy sản - HS ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Các hoạt động của lâm nghiệp(HĐ cả lớp) - GV treo sơ đồ các hoạt động chính của - HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ chính, đó là trồng và bảo vệ rừng; khai để nêu các hoạt động chính của lâm thác gỗ và lâm sản khác. nghiệp.
  5. - GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và bảo vệ rừng. - Các việc của hoạt động trồng và bảo vệ rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng,... - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phải chú ý điều gì? phải hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng. * Hoạt động 2: Sự thay đổi về diện tích của rừng nước ta(HĐ cặp đôi) - GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta yêu cầu. - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả - HS làm việc theo cặp, dựa vào các câu lời các câu hỏi sau: hỏi của GV để phân tích bảng số liệu và rút ra sự thay đổi diện tích của rừng nước ta trong vòng 25 năm, từ năm 1980 đến năm 2004. + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha. Nguyên triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn nhân chính là do hoạt động khai thác đến tình trạng đó? rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ + Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừng lại chưa được chú ý đúng mức. rừng của nước ta thay đổi như thế nào? + Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu đó? ha. Trong 10 năm này diện tích rừng tăng lên đáng kể là do công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và nhân dân và nhân dân thực hiện tốt. - Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp. - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.
  6. * Hoạt động 3: Ngành khai thác thuỷ - HS thảo luận cặp đôi đọc tên biểu đồ sản (HĐ cặp đôi- HĐ nhóm) và nêu: - GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu hỏi giúp HS nắm được các yếu tố của + Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản biểu đồ: của nước ta qua các năm. + Biểu đồ biểu diễn điều gì? + Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo năm. + Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều + Trục dọc của biều đồ thể hiện sản gì? lượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là nghìn tấn. + Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì? Tính theo đơn vị nào? + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng thuỷ sản khai thác được. + Các cột màu xanh thể hiện sản lượng + Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện thuỷ sản nuôi trồng được. điều gì? - Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích + Các cột màu xanh trên biểu đồ thể hiện lược đồ và làm các bài tập, chia sẻ kết điều gì? quả. - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu học tập: +Kể tên các hoạt động chính của ngành thuỷ sản ? +Em hãy kể tên một số loài thuỷ sản mà em biết? +Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản? +Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu? - GV nhận xét, KL 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Địa phương em nuôi trồng loại thủy - HS nêu sản nào ? Vì sao ?
  7. - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển - HS nêu của tổ quốc ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội 1 (Lớp 1B) CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về làng quê, thành phố - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Slide bài dạy - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Em sống ở đâu ? Em thích - HS trả lời theo ý kiến cá nhân nhất cảnh nào nơi em sống ? - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi - HS thảo luận ý : + Em quan sát được gì về quang cảnh trong bức tranh ? + Theo em, đây là cảnh ở đâu ? + Người dân đang làm gì ?
  8. + Em thấy cảm xúc của bạn Minh khi về thăm quê như thế nào ? + Người dân đang làm gì ? - HS chia sẻ - GV mời HS chia sẻ - HS nhận xét, bổ sung - HS quan sát - GV chiếu một số hình ảnh cảnh đẹp ở quê - HS thực hiện - GV gợi ý để HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát, qua đó động viên HS phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK, thảo luận theo câu hỏi: + Cảnh làng quê ở hai bức hình có gì khác nhau ? + Em thích cảnh nào hơn ? Vì sao ? - GV mời HS chia sẻ - HS trả lời - GV chốt - HS lắng nghe - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh để HS - HS theo dõi phân biệt rõ hơn quang cảnh làng quê giữa các vùng miền - GV hỏi: Các em thấy cảnh làng quê có đẹp không ? Các em có thấy yêu - HS trả lời theo ý kiến cá nhân quê hương, đất nước không ? 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nghe và hát bài hát Quê - HS thực hiện hương tươi đẹp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 11 năm 2023
  9. Tự nhiên và xã hội 1 (Lớp 1B) CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về làng quê, thành phố - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nhảy bài hát Việt Nam ơi - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời + Em thấy gì trong bức tranh ? + Người dân có những hoạt động nào ? + Em có nhận xét gì về đường phố ? - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK, trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời + Cảnh phố cổ như thế nào ? + Cảnh phố hiện đại như thế nào ?
  10. + Em thích khu phố nào hơn ? Vì sao ? - GV chiếu một số hình ảnh về phố cổ , phố hiện đại cho HS xem để HS nhận - HS quan sát hình ảnh biết được rõ sự khác biệt 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm chỉ ra điểm khác nhau ở thành phố và làng quê - GV mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV cho HS xé dán để tạo thành một - HS thực hiện bức tranh cảnh nơi em sống và giới thiệu với các bạn - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _____________________________________