Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

docx 9 trang Thục Bảo 13/01/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_dia_li_lop_145_tuan_14_n.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Khoa học Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. * Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nọi sung BT2 đến BT6 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS kể tên các dạng năng lượng - HS suy ngẫm trả lời. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Tóm tắt nội dung theo chủ đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu tóm tắt và trao đổi những nội dung chính đã học ở - HS tiến hành. chủ đề năng lượng. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi - HS thực hiện HS gặp khó khăn - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ. và hoàn thiện. HĐ 2: Trả lời câu hỏi và bài tập - Yêu cầu HS tự giải bài tập trên phiếu. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, hoàn luận. thành phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Vật cho ánh Vật cản ánh sáng Vật dẫn nhiệt Vật dẫn nhiệt kém sáng truyền qua tốt Tấm kính trong Quyển sách, xoong xoong nhôm Quyển sách, cánh cửa nhôm, cánh cửa gỗ gỗ, tấm kính trong
  2. 3. Việc làm giảm ô nhiễm tiếng ồn: - Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học. - Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường. - Trồng cây xanh quanh nhà. 4. Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: Di chuyển con rối lại gần màn hình hoặc di chuyển đèn ra xa con rối. 4. Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng . 5. Có hai cách làm thí nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Địa lí CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp: + Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển. + Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển. + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, . - HS HTT: + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ởvùng đồng bằng và ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ. - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ. - Bảo vệ môi trường * GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường. * GD SDTK & HQ NL: + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: than, dầu mỏ, điện, 2. Năng lực phẩm chất
  3. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc đ iểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. HSKT: Biết nhắc lại nội dung một câu trả lời đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Lược đồ ngành công nghiệp nước ta. + Quả địa cầu. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi đúng": - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi ,1HS nêu tên một ngành công nghiệp của nước ta gọi 1 bạn khác nêu sản phẩm của các ngành đó.Cứ như vậy các đội đổi vị trí hỏi và trả lời cho nhau.Đội nào trả lời đúng nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Phân bố các ngành công - HS làm việc cá nhân nghiệp - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 94 - Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho ta và cho biết tên, tác dụng của lược đồ biết về các ngành công nghiệp và sự - GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm phân bố của các ngành công nghiệp đó. những nơi có các ngành công nghiệp khai - 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành thác than, dầu mỏ, a- pa- tít, công nghiệp công nghiệp, các HS khác theo dõi và bổ nhiệt điện, thủy điện. sung ý kiến. - GV yêu cầu HS nêu ý kiến + Công nghiệp khai thác than : Quảng Ninh. + Công nghiệp khai thác dầu mỏ: Biển Đông.
  4. + Công nghiệp khai thác A- pa- tít: Cam *Hoạt động 2: Các trung tâm công Đường (Lào Cai). nghiệp lớn của nước ta - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để - HS làm việc theo nhóm thực hiện yêu cầu của phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Bài: Công nghiệp (Tiếp theo) Các em hãy cùng xem lược đồ công nghiệp Việt Nam, sơ đồ các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau: 1. Viết tên các trung tâm công nghiệp nước ta vào cột thích hợp trong bảng sau: Các trung tâm công nghiệp của nước ta Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa 2. Nêu các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta. - GV gọi 1 nhóm dán phiếu của nhóm - 1 nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các mình lên bảng và trình bày kết quả làm nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến. việc của nhóm - GV sửa chữa câu trả lời cho HS - GV giảng thêm về trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Ở địa phương em có những ngành công - HS nêu nghiệp nào ? - Tìm hiểu sự phát triển các ngành công - HS nghe và thực hiện nghiệp ở địa phương em ? Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền. - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Tự chủ và tự học: Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù
  5. hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. HSKT: Nói được các buổi trong 1 ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra - HS trả lời câu hỏi: + Em có thích tết không? Vì sao? 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả - HS quan sát lời câu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các -HS trả lời hoạt động trong từng hình? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào? + Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? +Thái độ của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..), -Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn - HS lắng nghe nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất niên,... - GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi - HS lắng nghe khác nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc - GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình - HS trả lời mình (Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà
  6. không? Cảm xúc của em về không khi chuẩn bị đón Tết như thế nào?,...). - HS làm việc nhóm đôi 3. Luyện tập thực hành - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong khoảng - HS lên kể thời gian nào? Gia đình em thường làm gì để - HS lắng nghe chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS kể những hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình mình và hoạt động em đã tham gia và thích nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Khuyến khích HS nói được những phong tục tập quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho ngày Tết. Yêu cầu cần đạt: HS kể lại được hoạt động - HS lắng nghe chuẩn bị Tết của gia đình mình và khi được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. 4. Vận dụng - trải nghiệm - HS lắng nghe Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong dịp Tết cổ truyền của dân tộc, - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 08 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp Tết cổ truyền. - Tự chủ và tự học: Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù
  7. hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực nhận thức khoa học: Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. HSKT: Nói được một số hoạt động ngày Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS nhớ và kể lại những hoạt động - GV yêu cầu HS nhớ và kể lại những hoạt động thường diễn ra vào ngày Tết cổ thường diễn ra vào ngày Tết cổ truyền mà em truyền đã quan sát hoặc tham gia, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2.Hình thành kiến thức mới - HS quan sát - HS quan sát hình trong SGK trả lời câu hỏi - HS trả lời gợi ý của GV, từ đó các em nêu được nội dung chính là các hoạt động phổ biến diễn ra trong - HS trình bày ngày Tết cổ truyền: Con cháu chúc Tết ông bà, - HS khác theo dõi, bổ sung bố mẹ, mọi người tham gia các trò chơi dân - HS lắng nghe gian: ném còn, xin chữ, đánh đu và ý nghĩa của các hoạt động này, đồng thời biết cách ứng xử phù hợp (biết nói lời cảm ơn, nói lời chúc Tết...). - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý của GV : - HS kể cho nhau những hoạt động +Tết diễn ra trong khoảng thời gian nào? chuẩn bị Tết của gia đình mình và hoạt động em đã tham gia và thích nhất (nêu được lí do vì sao).
  8. + Gia đình em thường làm gì để chuẩn bị cho ngày Tết? - HS trình bày + Mọi người có vui vẻ không? +Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,..., Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Ngoài những hoạt động diễn ra trong ngày Tết ở SGK, khuyến khích các em kể về những hoạt - 2,3 HS trả lời động, phong tục, trò chơi có ở địa phương mình (cờ người, kéo co, pháo đất,...). - GV có thể giới thiệu một số hoạt động khác trong dịp Tết bằng tranh ảnh hoặc video - HS lắng nghe 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 1 - Từng HS nói những nội dung theo câu hỏi gợi ý của GV : - HS làm việc +Trong ngày Tết, em đã tham gia hoạt động nào? +Hoạt động nào em thích nhất?... GV có thể gọi một vài HS trả lời trước lớp. - HS trả lời - GV và các bạn khuyến khích, động viên, Yêu - 2,3 HS trả lời cầu cần đạt: HS nói được những hoạt động mà - HS trả lời em đã tham gia vào ngày Tết cổ truyền và biết cách ứng xử (ở mức độ đơn giản), phù hợp - HS lắng nghe trong các tình huống liên quan Hoạt động 2 - HS quan sát - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, - HS chia sẻ trả lời câu hỏi gợi ý của GV (Những hình này - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu nói về ngày tết nào? Vì sao em biết...). cầu -Sau khi HS trả lời, GV cho từng cặp HS nói - HS nêu cho nhau nghe về những hoạt động chủ yếu - HS tl về hình tổng kết cuối bài trong thày tết Trung thu - Khuyến khích HS liên hệ thực tế. - HS tự liên hệ +Ngoài ngày tết Trung thu, còn có ngày tết nào dành cho thiếu nhi? +Em đã làm những gì trong ngày đó? * Đánh giá - GV cho HS tự liên hệ: - HS lắng nghe
  9. +Em đã để dành tiền mừng tuổi giúp đỡ các bạn khó khăn chưa? - HS nêu +Sau bài học này em rút ra điều gì? Từ đó hình - HS lắng nghe thành và phát triển ở các em những phẩm chất tốt đẹp và những kĩ năng cần thiết. 4. Vận dụng - trải nghiệm Hỏi ông bà, bố mẹ về một số lễ hội tiêu biểu ở địa phương * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) __________________________________________