Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_dia_li_lop_145_tuan_15_n.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Khoa học (Lớp 4B) CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS: - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. - Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đối với giáo viên: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- Đối với học sinh: - SGK. - VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - GV đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả quá trình phát triển lớn lên của cây đậu. Theo em, cây đậu sống và phát triển tốt cần những - HS quan sát hình. điều kiện nào? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Thực vật cần gì để sống. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. 2. hình thành kiến thức Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - HS trả lời: - GV đặt câu hỏi: + Đất. + Các cây đậu được đặt trong điều kiện + Nước. như thế nào?
- + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu + Không khí. đặt trong các điều kiện đó sau hai tuần. Giải thích dự đoán đó. + Ánh sáng. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 để so - HS quan sát hình. sánh với dự đoán trước đó. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Hãy mô tả kết quả của từng cây sau hai tuần. Giải thích kết quả đó. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra kết luận: Thực vật - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng để sống và phát triển. - GV yêu cầu HS đọc phần em có biết trang 55 SGK và quan sát hình 4, 5. - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả - HS trả lời: lời câu hỏi: + Yếu tố thiếu trong điều kiện trồng cây 1: Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào ánh sáng; cây 2: không khí; cây 3: nước; nếu:
- + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt cây 5: chất khoáng, so với cây 4: đầy đủ độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có các yếu tố. nhiệt độ quá thấp. + Cây 1: cây dài ra, thân yếu. Cây 2: cây + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt héo rũ. Cây 3: cây chết. Cây 4: phát triển độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng tốt. Cây 5: phát triển chậm. nóng có nhiệt độ quá cao. - HS lắng nghe, chuẩn bị chuyển sang - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhiệm vụ mới. nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS quan sát hình. - GV nhận xét, kết luận về sự cần thiết của nhiệt độ đến sự sống và phát triển của thực vật. - GV yêu cầu HS đọc thêm mục em có biết trang 56 SGK. - GV đặt câu hỏi: Hãy liên hệ trong thực tế các cây trồng ở vùng băng tuyết vào mùa đông để làm rõ ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sống, phát triển của cây trồng. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật như thế - HS trả lời: nào? Cây Kết quả Giải thích
- - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các 1 Cây dài ra, màu Thiếu ánh sáng HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến nhạt, thân yếu bổ sung (nếu có). 2 Cây héo rũ Thiếu không khí 3 Cây chết khô Thiếu nước héo - GV nhận xét, rút ra kết luận: Thực vật thường chỉ sống trong một khoảng nhiệt 4 Cây phát triển Các điều kiện độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá xanh tốt, ra sống cơ bản đảm thấp thực vật thường không sống được nhiều là mới, bảo do không lấy được nước hay không tạo khỏe được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng 5 Cây phát triển Thiếu chất băng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp chậm; lá vàng, khoáng hoặc cao cây phát triển thường kém còi cọc hơn. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV đặt câu hỏi tổng kết: Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát triển? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS đọc bài và quan sát hình. HSKT: Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật 3. Vận dụng trải nghiệm Làm cỏ, tưới nước cây hoa Hướng dẫn HS chăm sóc cây Địa lí GIAO THÔNG VẬN TẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông. + Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước. - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải . - HS HTT : +Nêu được một vài điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: Toả khắp nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc - Nam. + Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nướcc ta chạy theo chiều Bắc- Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam . - Xác định được trên Bản đồ Giao thông VN một số tuyến đường giao thông, sân bay quốc tế và cảng biển lớn - Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành Luật Giao thông khi đi đường- Tuyên truyền cho mọi người đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô xe máy và vận động người dân đi xe công cộng hoặc xe đạp để hạn chế ô nhiễm MT. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. HSKT: Biết nhắc lại một số câu trả lời đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Giao thông Việt Nam - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền điện" kể - HS chơi trò chơi nhanh xem các ngành công nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít có ở những đâu? - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Các loại hình và phương tiện giao thông vận tải - GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình các phương tiện giao thông vận tải. - HS hoạt động theo hướng dẫn của GV. + Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên bảng. + Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của một loại hình + HS lên tham gia cuộc thi. hoặc một phương tiện giao thông. Ví dụ về các loại hình, các phương tiện giao thông + HS thứ nhất viết xong thì chạy nhanh về đội đưa mà HS có thể kể: phấn cho bạn thứ hai lên viết, chơi như thế nào cho đến khi hết thời gian (2 phút), nếu bạn cuối + Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe ngựa, xe bò, cùng viết xong mà vẫn còn thời gian thì lại quay xe ba bánh,... về bạn đầu tiên. + Đường thuỷ: tàu thuỷ, ca nô, thuyền, sà lan,... - GV tổ chức cho HS 2 đội chơi. + Đường biển: tàu biển. - GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc. + Đường sắt: tàu hoả. - GV hướng dẫn HS khai thác kết quả của trò + Đường hàng không: Máy bay chơi: + Các bạn đã kể được các loại hình giao thông nào? + Chia các phương tiện giao thông có trong trò chơi thành các nhóm, mỗi nhóm là các phương tiện hoạt động trên cùng một loại hình. Hoạt động 2: Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông
- - GV treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá phân theo - HS trả lời loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS: + Biểu đồ biểu diễn cái gì? + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển được của các loại hình giao thông nào? + Khối lượng hàng hoá được biểu diễn theo đơn vị nào? - HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu: + Năm 2003, mỗi loại hình giao thông vận chuyển được bao nhiêu triệu tấn hàng hoá? + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo loại hình giao thông. + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển được của các loại hình giao thông: đường sắt, đường ô tô, đường sông, đường biển,... + Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển được mỗi + Theo đơn vị là triệu tấn. loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở Việt Nam? + HS lần lượt nêu: Hoạt động 3: Phân bố một số loại hình giao thông ở nước ta Đường sắt là 8,4 triệu tấn. - GV treo lược đồ giao thông vận tải và hỏi đây là Đường ô tô là 175,9 triệu tấn. lược đồ gì, cho biết tác dụng của nó. Đường sông là 55,3 triệu tấn. Đường biển là 21, 8 triệu tấn. - Chúng ta cùng xem lược đồ để nhận xét về sự + Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất, chở phân bố các loại hình giao thông của nước ta. được khối lượng hàng hoá nhiều nhất. - GV nêu yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện phiếu học tập . - GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp.
- - GV nhận xét kết luận: - Đây là lược đồ giao thông Việt Nam, dựa vào đó ta có thể biết các loại hình giao thông Việt + Nước ta có mạng lưới giao thông toả đi khắp Nam, biết loại đường nào đi từ đâu đến đâu,... đất nước. + Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc - Nam. Vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc - Nam. + Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc - Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước. - HS thảo luận để hoàn thành phiếu. + Các sân bay quốc tế là: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng. + Những thành phố có cảng biển lớn: Hải Phòng, - 2 nhóm trình bày. Đà Nẵng, thành phố HCM. - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy kể tên một số tuyến đường giao thông - HS nêu: Quốc lộ 5B, Đường sắt trên cao, cao mới được đưa vào sử dụng ? tốc Hà Nội - Lào Cai, TP HCM - Long Thành - Dầu Giây, hầm Thủ Thiêm... - Về nhà tìm hiểu những thay đổi về giao thông - HS nghe và thực hiện vận tải của địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu,
- + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS trả lời - GV chiếu một số biển bảo và đèn tín hiệu giao thông đã học ở tiết trước để HS trả lời và ôn lại kiến thức đó 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát và thực hành - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình (nên tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn - HS quan sát và thực hành đường có đèn tín hiệu giao thông, đoạn đường không có đèn tín hiệu - HS thảo luận - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển báo giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn
- tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 3. Vận dụng - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở - HS quan sát SGK, thảo luận và nhận biết ai đi đúng, ai đi sai trong các tình huống tham gia - HS trình bày giao thông, từ đó đưa ra cách xử lí trong - HS khác theo dõi, bổ sung những tình huống sai. - Ngoài những tình huống trong SGK. - HS lắng nghe HS có thể nêu một số tình huống khác mà các em nhận biết được thông qua - HS trả lời quan sát, nếu được quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn cho bản - HS lắng nghe thân và các bạn. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 4. Đánh giá - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn - HS tự giác thực hiện quy tắc an giao thông và nhắc nhở mọi người cùng toàn giao thông và nhắc nhở mọi thực hiện. người cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực, phẩm - HS theo dõi chất: GV cho HS thảo luận về nội dung,- hình tổng kết cuối bài theo gợi ý: - + Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? - - 2,3 HS trả lời + Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? + Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an toàn có ý nghĩa gì...). - GV có thể đưa ra một số tình huống cụ- - HS lắng nghe thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi, tham gia giao thông ở đoạn đường không có đèn tín hiệu, khi đi học gặp biến bảo- - HS giải quyết tình huống sạt lở đất đá hay mưa lũ, ) để HS xử lý, góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo ở HS. - HS lắng nghe
- - Trên cơ sở những tình huống đó, GV chốt lại kiến thức bài học như lời của Mặt Trời. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc nhở người thân trong gia đình thực hiện đúng Luật An ninh - HS lắng nghe - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, công việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc Internet IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông - Tự chủ và tự học: + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Phẩm chất, năng lực Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK.
- - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS trả lời - GV chiếu một số biển bảo và đèn tín hiệu giao thông đã học ở tiết trước để HS trả lời và ôn lại kiến thức đó 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát và thực hành - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình (nên tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn - HS quan sát và thực hành đường có đèn tín hiệu giao thông, đoạn đường không có đèn tín hiệu - HS thảo luận - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển báo giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 3. Luyện tập thực hành - HS quan sát - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở SGK, thảo luận và nhận biết ai đi đúng, - HS trình bày ai đi sai trong các tình huống tham gia - HS khác theo dõi, bổ sung giao thông, từ đó đưa ra cách xử lí trong những tình huống sai. - HS lắng nghe - Ngoài những tình huống trong SGK. HS có thể nêu một số tình huống khác - HS trả lời mà các em nhận biết được thông qua quan sát, nếu được quy tắc an toàn trên
- đường đi học để bảo đảm an toàn cho bản - HS lắng nghe thân và các bạn. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. 4. Đánh giá - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn - HS tự giác thực hiện quy tắc an giao thông và nhắc nhở mọi người cùng toàn giao thông và nhắc nhở mọi thực hiện. người cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực, phẩm - HS theo dõi chất: GV cho HS thảo luận về nội dung,- hình tổng kết cuối bài theo gợi ý: - + Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? - - 2,3 HS trả lời + Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? + Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an toàn có ý nghĩa gì...). - GV có thể đưa ra một số tình huống cụ- - HS lắng nghe thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi, tham gia giao thông ở đoạn đường không có đèn tín hiệu, khi đi học gặp biến bảo- - HS giải quyết tình huống sạt lở đất đá hay mưa lũ, ) để HS xử lý, góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo ở HS. - HS lắng nghe - Trên cơ sở những tình huống đó, GV chốt lại kiến thức bài học như lời của Mặt Trời. * Vận dụng. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc nhở người thân trong gia đình thực hiện đúng Luật An ninh - HS lắng nghe - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, công việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc Internet IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)

