Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

docx 8 trang Thục Bảo 20/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_dia_li_lop_145_tuan_17_n.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Khoa học (Lớp 4B) Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình 4,5 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của động vật? - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 2: Thức ăn của động vật: 1. - GV gọi HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc - YC HS quan sát hình 4, thảo luận cặp đôi - HS thảo luận và TLCH: - Đại diện nhóm trả lời: + Các con vật trong hình đang sử dụng những a - Bò ăn cỏ: thức ăn từ thực vật. thức ăn nào? b - Gà ăn rau: thức ăn từ thực vật. + Thức ăn đó từ thực vật hay động vật? c - Chim ăn cá: thức ăn từ động vật. d - Hổ ăn thịt: thức ăn từ động vật. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
  2. * GV chốt: Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau. 2. – GV cho HS quan sát hình 5 nêu tên các - HS thảo luận con vật và loại thức ăn của chúng. - Đại diện nhóm trả lời: a) Chim đại bàng, hổ, cá sấu ăn thịt. b) Ngựa, cừu, thỏ, bò ăn cỏ. c) • Gấu ăn trái cây, cá, thịt. • Lợn ăn cá, tôm, rau củ. • Gà ăn cá, tôm, rau. • Vịt ăn cá, tôm, rau. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì + “Thức ăn” của thực vật là so với “thức ăn” của thực vật. nước, chất khoáng, khí các-bô- níc. Thức ăn của động vật là thực vật và động vật khác. HSKT: biết được động vật không tự tổng hợp - Lắng nghe, ghi nhớ được các chất dinh dưỡng GV chốt: Động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức ăn từ thực vật và động vật khác để sống và phát triển. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thức ăn của động vật là gì? - HS trả lời - Hãy kể tên một số động vật ăn cả thực vật - HS nêu và động vật - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Địa lí (Lớp 5A) ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. - Biết một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản. - Biết một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, ham tìm hiểu địa lí 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. HSKT: Nhắc lại được một số câu trả lời đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu nhanh các sản phẩm xuất khẩu của nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành* Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp - GV chia HS thành các nhóm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm thảo luận, xem các em thảo luận để hoàn thành phiếu lại các lược đồ từ bài 8 - 15 để hoàn học tập sau: thành phiếu. - GV theo dõi giúp đỡ. - GV mời HS báo cáo kết quả làm bài - 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả trước lớp. của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm
  4. báo cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theo dõi và - GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời cho nhận xét. HS. - GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý a, e trong bài tập 2 là sai. - HS lần lượt nêu trước lớp: a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên. e) sai vì đường ô tô mới là đường có khối lượng vận chuyển hàng hoá, hành khách lớn nhất nước ta và có thể đi trên mọi địa hình, ngóc ngách để nhận và trả hàng. Đường ô tô giữ vai trò quan trọng *Hoạt động 2: Trò chơi: ô chữ kì diệu nhất trong vận chuyển ở nước ta. - GV chuẩn bị: Bản đồ hành chính; các thẻ từ ghi tên các tỉnh. - HS nghe - Tổ chức chơi + Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát - HS 2 đội chơi cho mỗi đội 1 lá cờ (hoặc thẻ). + GV lần lượt đọc từng câu hỏi về một tỉnh, HS hai đội giành quyền trả lời bằng phất cờ hoặc giơ thẻ. + Đội trả lời đúng được nhận ô chữ ghi tên tỉnh đó và gắn lên lược đồ của mình + Trò chơi kết thúc khi GV nêu hết các câu hỏi - GV tuyên dương đội chơi tốt. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu tên một số đảo, quần đảo - HS nêu: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ của nước ta ? Chu, Cát Bà,... - Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn, - HS nêu bảo vệ biển đảo quê hương ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường 2. Phẩm chất, năng lực - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học. - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. *HSKT: HS nói được tên lớp, tên trường, . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. + Tranh ảnh về nội dung chủ đề + Một số bộ bìa về trường lớp và các hoạt động của GV, HS cùng các thành viên khác trong trường. - HS: Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho hát bài hát về Mái trường,thầy - HS hát cô và dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập thực hành - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS quan sát - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu hỏi gợi ý của GV: + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động gì? - Sau khi quan sát, các nhóm cùng + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác thống nhất kết quả quan sát của cả bừa bãi, em có làm như bạn không? nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước - HS lắng nghe lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình - HS quan sát tình huống - HS thảo - Nhận xét, bổ sung. luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả - HS quan sát hình trong SGK + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? - HS tự giới thiệu +Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không?
  6. +Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên. Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với từng tình huống trong SGK nói riêng và ở trường - HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác học nói chung. đối với những tình huống trên - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) như gợi ý ở tranh hoặc sáng tạo theo cách khác tùy khả năng của HS - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm - HS lắng nghe khách quan 3. Vận dụng - trải nghiệm - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) Bài 15: CÂY XUNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. - HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau.
  7. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) * HSKT: HS nói được một số tên cây, vài bộ phận của cây II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), + Các cây mà HS đã gieo (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2.Hình thành kiến thức mới - HS quan sát cây Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa - Sau khi quan sát, các nhóm cùng hồng... trong quá trình quan sát, thống nhất kết quả quan sát của cả - Với những cây HS chưa biết tên, GV nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước cung cấp tên cây cho HS. lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan sát, - Nhận xét, bổ sung. kế được tên một số loại cây trong trường, tả được sơ lược về hình dáng, màu sắc, - HS quan sát hình các cây trong SGK kích thước, mùi hương và của một số loại - HS tự giới thiệu cây đã quan sát Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây HS chuẩn bị
  8. - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc - HS chăm sóc và quan sát quá trình điểm thú vị của cây. nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. - HS lắng nghe 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước -Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo hạt - HS nhắc lại đậu. Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng - HS lắng nghe ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt và chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. -HS thấy được sự đa dạng của các loại cây: mong muốn khám phá cây xung quanh. 4. Vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) __________________________________________