Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_dia_li_lop_145_tuan_18_n.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội + Địa lí Lớp 1+4+5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 18 Thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2024 Địa lí (Lớp 5A) ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản. - Nêu tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ . - Chăm chỉ ôn tập 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên. HSKT: Biết nhắc lại một số câu trả lời đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:+ Bản đồ tự nhiên Việt Nam + Bản đồ về phân bố dân cư kinh tế Việt Nam. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Xác định và mô tả vị trí giới hạn của - HS mô tả nước ta trên bản đồ. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - Hs ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên phát phiếu học tập cho học - Học sinh tô màu vào lược đồ để xác sinh định giới hạn phần đất liền của Việt - Yêu cầu HS làm bài Nam. - Giáo viên sửa chữa những chỗ còn sai. - Điền tên: Trung Quốc, Lào, Căm-pu- chia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa và lược đồ.
- Hoạt động 2: Hoạt động nhóm. - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi. - Học sinh thảo luận nhóm trình bày kết 1. Nêu đặc điểm chính của địa hình, khí quả. hậu, sông ngòi đất và rừng của nước ta. + Địa hình: 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi và 1/4 diện tích phần đất liền là đồng bằng. + Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa. + Sông ngòi: có nhiều sông nhưng ít sông lớn, có lượng nước thay đổi theo mùa. + Đất: có hai loại đó là đất phe ra lít và đất phù sa. + Rừng: có rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. 2. Nêu đặc điểm về dân số nước ta. - Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 trong các nước ở Đông Nam Á và là 1 trong những nước đông dân trên thế giới. 3. Nêu tên 1 số cây trồng chính ở nước - Cây lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp ta? Cây nào được trồng nhiều nhất? như cà phê, cao su, trong đó cây trồng chính là cây lúa. 4. Các ngành công nghiệp nước ta phân - Các ngành công nghiệp của nước ta bố ở đâu? phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng 5. Nước ta có những loại hình giao và ven biển. thông vận tải nào? - Đường ô tô, đường biển, đường hàng không, đường sắt, 6. Kể tên các sân bay quốc tế của nước - Sân bay Nội Bài, sân bay Đà Nẵng, sân ta? bay Tân Sơn Nhất. - Giáo viên gọi các nhóm trình bày. - Nhận xét bổ xung. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Địa hình, khí hậu nước ta có những - HS nêu thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển của ngành nông nghiệp ? - Tìm hiểu một số cây trồng chính ở địa - HS nghe và thực hiện phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________
- Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2024 Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Phẩm chất năng lực Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) * HSKT: kể tên được một số cây và một số boojj phận của cây mà em biết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -1.Mở đầu: Mở đầu - - HS hát GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và dẫn dắt vào bài học.. 2. Hình thành kiến thức mới -HS quan sát hình trong SGK, thảo -GV cho HS quan sát hình trong SGK, luận nhóm về lợi ích của cây thảo luận nhóm về lợi ích của cây -Đại diện nhóm trình bày Yêu cầu cần đạt: HS nêu được lợi ích của -Nhận xét, bổ sung. cây: cho bóng mát, để trang trí, làm nơi ở - HS quan sát và trả lời cho động vật, làm thức ăn cho người 3. Luyện tập thực hành
- -GV cho làm việc theo nhóm. Yêu cầu HS quan sát 3 hình ở hoạt động này -HS quan sát hình các cây với các -Nêu nội dung từng hình. bộ phận có hình dạng đặc biệt -Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? trong SGK Yêu cầu cần đạt: HS nêu được thêm những lợi ích khác của cây: cung cấp gỗ để làm bàn ghế, tàu thuyền, giường tủ, sản xuất ra giấy để làm sách vở, làm thuốc chữa bệnh; làm thức ăn cho gia súc, Ngoài ra, cây còn -HS thảo luận, chỉ và nói tên các có lợi ích: chống lũ, chắn cát, chắn sóng bộ phận bên ngoài của những cây bảo vệ đất và nguồn nước; điều hoà khí đó hậu làm không khí trong sạch HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS thực hiện tô màu 4.Hoạt động vận dụng GV cho HS làm việc theo nhóm hoặc cả - HS giới thiệu trước lớp lớp, liên hệ thực tế với những cây HS thích trống hoặc được trồng ở nhà, nói về lợi ích -HS nêu và chỉ rõ được các bộ của chúng. phận bên ngoài của cây, yêu thích - Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn tự tin kể và biết chăm sóc cây. về những cây thích trồng và lợi ích của chúng - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Khoa học (Lớp 4B) (Dạy bù bài sáng thứ 2) CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: – Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. – Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng hoặc vật nuôi ở nhà. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học. Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có). - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho cả lớp hát bài : Vườn cây cây của - HS hát . ba. - GV hỏi: - HS trả lời. + Trong bài hát có nhắc đến những cây nào? Nhà em trồng những gì ? Hàng ngày em chăm sóc nó ra sao? + Ngoài cây trồng, nhà có nuôi con gì không? Em chăm sóc nó thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Chăm sóc cây trồng a) Các việc làm chăm sóc cây trồng - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK. - HS quan sát hình, trả lời câu - Yêu cầu HS nêu tên từng hoạt động chăm hỏi. sóc cây trồng của các bạn nhỏ trong hình và Hình 1a: tưới cây => nhu cầu cho biết hoạt động đó đáp ứng nhu cầu sống nước; nào của cây. 1b: bón phân => nhu cầu chất khoáng 1c: xới đất => nhu cầu khí 1d: đưa cây ra nắng => nhu cầu ánh sáng. – GV cho HS thảo luận nhóm 4 : Hãy kể một - Một số đại diện HS trả lời, cả số việc làm chăm sóc cây trồng mà em đã lớp lắng nghe và bổ sung thực hiện, hoạt động đã được thực hiện như thế nào ? – GV nhận xét, chốt ý. b) Tìm hiểu về nhu cầu sống của cây trồng. – GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông - HS làm việc cả nhân quan sát tin rồi thảo luận cặp đôi trả lời 2 câu hỏi. hình, đọc thông tin .
- - HS tham gia thảo luận nhóm để thống nhất trả lời hai câu hỏi. - Cây ưa bóng râm: hoa lan; cây cần nhiều nắng: xương rồng, hoa súng, hoa giấy . Cây cần ít nước: xương rồng; – GV yêu cầu HS đọc mục "Em có biết?" cây cần nhiều nước: hoa súng. – GV yêu cầu các nhóm lấy ví dụ về cây - HS đọc. trồng cần nhiều nước, ít nước, cây thích hợp – HS thảo luận, nếu ví dụ các ở nơi bóng râm, cây cần nhiều nắng....và đề cây và đề xuất một số việc làm xuất một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây cụ thể để chăm sóc cây trồng, trồng đã lấy ví dụ. Giải thích vì sao cần làm giải thích lí do về những lưu ý việc đó. khác biệt giữa các cây khi chăm Hoạt động 2. Chăm sóc vật nuôi sóc. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK . - Hoạt động nhóm đôi: Nêu các công việc − HS quan sát ,thảo luận : chăm sóc vật nuôi trong hình. Hình 3a: cho vịt ăn → nhu cầu - GV gọi đại diện một hai HS trả lời. thức ăn; Hình 3b: tắm cho vật nuôi = làm mát (nhiệt độ), vệ sinh sạch sẽ; Hình 3c: che chắn chuồng nuôi = tránh gió rét (nhiệt độ); Hình 3d: thắp đèn = ảnh sáng và - Cả lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung. nhiệt độ. - GV chốt câu trả lời. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc phần (?) - GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm 4 nhiệm - HS đọc vụ mục hỏi (?). - HS thảo luận và chia sẻ với lớp. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - GV nhận xét và chốt ý. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để chăm sóc cây trồng và vật nuôi ta phải - HS nêu. làm như thế nào? Nêu 1 VD thực tế. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 05 tháng 01 năm 2024
- Tự nhiên và xã hội (Lớp 1B) BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Phẩm chất năng lực Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) *HSKT: Nói tên một số cây hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây là - HS chơi trò chơi cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát và thảo luận theo GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay nhóm nhựa trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực - Đại diện nhóm trình bày hành gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây - HS thực hành thật mà GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ - HS quan sát và trả lời nào?
- - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây 3. Luyện tập thực hành -HS quan sát hình các cây với các GV cho HS quan sát mô hình hình một cây bộ phận có hình dạng đặc biệt (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, trong SGK lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và chỉ được các bộ phận đó. -HS thảo luận, chỉ và nói tên các Hoạt động 1 bộ phận bên ngoài của những cây GV cho HS quan sát hình các cây với các đó bộ phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những cây đó. - HS thực hiện tô màu Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một - HS giới thiệu trước lớp cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ phận bên ngoài của cây. -HS nêu và chỉ rõ được các bộ -Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. phận bên ngoài của cây, yêu thích Đánh giá và biết chăm sóc cây. HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc - HS lắng nghe cây. - HS nêu 4. Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau và cây hoa. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)

