Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_124_tuan_10_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 06 tháng 11 năm 2023 Khoa học (Lớp 4B) Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 kiến thứ, kĩ năng - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. 2. năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Trên đường từ nhà đến trường, em có - HS suy ngẫm trả lời. thể nga thấy những âm thanh nào ? + Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh khi truyền như thế nào ? + Những âm thanh này phát ra từ đâu? - GV kết luận: Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách, Vậy các vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì? Những âm thanh đó truyền tới tai em qua cách nào ? Bài học hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu nhé. - GV ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh *Thí nghiệm 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1. - 2 HS đọc. - GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống, gõ - HS tiến hành thí nghiệm. lên mặt trống.
- - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự thảo luận, ghi kết quả. chuyển động của các vụn giấy, cảm giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống. - Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm. quả. - GV cùng HS rút ra kết luận về âm - HS lắng nghe, ghi nhớ. thanh: Khi mặt trống rung động thì trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới đều phát ra tiếng động khi phát ra âm thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy chuyển động nhanh hơn và tiếng trống kêu to hơn, ... *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đặt - HS thực hiện. tay vào cổ và hát 1 câu hát. + Em có nghe thấy âm thanh không ? - HS nối tiếp phát biểu trước lớp. + Tay em có cảm giác thế nào ? + Âm thanh đó phát ra từ đâu ? - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta - HS lắng nghe, ghi nhớ. hát, không khí từ phổi đi lên khí quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy các vật phát ra âm thanh đều rung động. *Trò chơi “Tìm nhà thông thái” - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm ghi - Các nhóm thực hiện. nhanh vào bảng nhóm những vật phát ra âm thanh đều rung động trong khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng lên trước lớp. - GV và HS nhận xét, khen nhóm thắng cuộc. - GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1 - HS lắng nghe, ghi nhớ. là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có đặc điểm chung là các vật rung động thì phát ra âm thanh. + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm - HS phát biểu. thanh đều rung động ?
- - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió, tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ... HĐ2: Sự lan truyền âm thanh *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành - HS tiến hành thí nghiệm. thí nghiệm 3 như hướng dẫn SGK. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét: Âm - HS suy nghĩ trả lời. thanh truyền qua tai em qua chất nào ? - GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức bọc trong túi ni-lông cho vào bình nước (H.3). - HS thực hiện. + Em có nghe thấy tiếng chuông đồng - HS phát biểu. hồ không ? Âm thanh truyền đến tai em qua chất nào ? + Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em - HS phát biểu. có thể nghe được tiếng chuông không? Tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? + Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt - HS thảo luận, phát biểu. đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi thả vào bình nước thì các em có thể nghe được tiếng chuông không ? Nếu nghe được thì tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? - GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp - HS thực hiện. một tai vào thành bình, tại kia được bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình nghe được tiếng chuông đồng hồ. - GV và HS kết luận: Khi đã buộc chặt - HS lắng nghe. đồng hồ trong túi nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua thành chậu và lan truyền tới tai ta. Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn.
- - Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm một - HS thảo luận + phát biểu trước lớp. số ví dụ âm thanh có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí. - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về âm - HS thực hiện. thanh truyền qua không khí, chất lỏng, + Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe, chất rắn. tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ... - GV và HS kết luận: Âm thanh truyền - HS lắng nghe. nhanh, chậm khác nhau trong các chất khác nhau. Âm thanh truyền trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng, trong chất lỏng nhanh hơn chất khí. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Âm thanh có vai trò gì trong cuộc - HS nêu. sống ? - GV liên hệ thực tế về vai trò quan - HS lắng nghe. trọng của âm thanh trong cuộc sống: Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc sống. Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho con người nghe được các tín hiệu: tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo hiệu cấp cứu ; giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội (Lớp 2B, 2A) BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường học. - Chia sẻ thông tin về các hoạt động ở trường trong ngày khai giảng, ngày hội đọc sách, hoạt động tuyên truyền an toàn khi ở trường, 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách phòng tránh với các tình huống nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS kể tên các nội dung đã học về chủ đề trường học. - Em ấn tượng nhất nội dung nào của chủ đề ? - 4-5 HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt vào bài ôn tập. 2.Luyện tập, thực hành: *Hoạt động 1: Trưng bày tranh ảnh theo tổ - Gọi HS đọc nội dung mục 1 trang 40 - HD HS : + Triển lãm tranh, ảnh đã sưu tầm về sự kiện ở - 2HS đọc trường mà nhóm đã chọn. + Trao đổi và lí giải vì sao nhóm lại chọn sự - HS HĐ, thảo luận nhóm kiện đó. - GV quan sát các nhóm HĐ và có thể góp ý - HS đại diện các nhóm chia sẻ, (nếu cần) thuyết minh tranh ảnh và lí giải vì - Tổ chức cho HS tham quan sản phẩm học tập sao nhóm lại chọn những bức của từng nhóm. tranh đó. Các nhóm có thể hỏi lẫn sau về tranh ảnh trưng bày - Tổ chức cho HS bình chọn nhóm có nhiều - Các nhóm bình chọn tranh ảnh đẹp và thuyết minh rõ ràng. - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Xử lý tình huống - Gọi HS đọc nội dung mục 2 trang 40 - 2HS đọc - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về hoạt - HS thực hiện HĐ trong nhóm 4 động trong mỗi hình theo gợi ý: theo hướng dẫn. + Hoạt động nào nên làm. Vì sao ? + Tình huống nào nguy hiểm không nên làm ? + Nêu một số tình huống nguy hiểm ở trường mà em biết. + Hoạt động nào nên tích cực tham gia ? + Đưa ra cách xử lý cho mỗi tình huống - 2-3 HS đại diện nhóm chia sẻ, - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo trình bày cách xử lí tình huống luận. của nhóm mình, nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Lắng nghe, ghi nhớ - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị dự án làm xanh trường lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thứ 3 ngày 07 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (lớp 1B) BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn 2. Phẩm chất, năng lực - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu những trò chơi an toàn và không an toàn. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình về những trò chơi không an toàn và không nên chơi. - Chăm chỉ: Thực hiện được được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - 2,3 HS trả lời - GV đặt câu hỏi cho HS: + Các em có yêu quý lớp học, trường học của mình không? + Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì? - GV khái quát đó là những việc làm để giữ lớp - HS lắng nghe học, trường học sạch đẹp và dẫn dắt vào tiết học mới. 2.Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, - HS quan sát hình ảnh trong SGK trả lời theo câu hỏi gợi ý: - HS trả lời câu hỏi + Các bạn đang làm gì? Nên hay không nên làm việc đó, vì sao? + Những việc làm đó mang lại tác dụng gì? -Từ đó, HS nhận biết được những việc nên làm - HS nêu để giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc uống - HS lắng nghe
- nước để giữ vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, ) - Khuyến khích HS kể những việc làm khác của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy. 3. Luyện tập thực hành - HS quan sát và thảo luận theo gợi ý - GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận theo yêu - Đại diện nhóm trình bày cầu gợi ý: + Trong từng hình, các bạn đã làm gì? + Nên hay không nên làm việc đó? Vì sao?, ). - Từ đó HS nhận biết được những việc nên làm - HS lên bảng chia sẻ và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp - GV gọi một số HS lên bảng kể về những việc - HS lắng nghe, góp ý mình đã làm ( làm một mình hoặc tham gia cùng các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV và các bạn động viên. 4. Vận dụng - trải nghiệm Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh., trang - HS thực hiện xây dựng kế hoạch trí lớp học - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh - HS làm việc theo nhóm và trang trí lớp học (địa điểm trang trí, cách trang trí, vệ sinh lớp học, ) - Phân công công việc cho từng nhóm thực hiện. * Đánh giá - HS tự giác thực hiện các hoạt động để giữ gìn - HS thảo luận và trình bày trường lớp sạch đẹp - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung hình tổng kết cuối bài, và đưa ra một số tình huống khác để - HS lắng nghe và thực hiện HS tự đề xuất cách xử lí từ đó phát triển kĩ năng ứng xử trong các tình huống khác nhau. Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã tham gia để - HS lắng nghe lớp học sạch đẹp. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________

