Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

docx 9 trang Thục Bảo 10/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_124_tuan_11_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 Khoa học (4B) Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức kĩ năng: - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn - Thực hiện được các quy định giữ trật tự nơi công cộng, biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. *Năng lực, Phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 3a,b,c - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Nêu lợi ích của âm thanh? (Âm thanh có - HS suy ngẫm. nhiều lợi ích trong cuộc sống của chúng ta, nhờ có âm thanh chúng ta có thể trò chuyện được với nhau, nghe được những bản nhạc, âm nhạc ) + Kể tên một số nhạc cụ phát ra âm thanh? (Sáo, đàn gita, kèn, đàn ) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn - YC học sinh đọc thông tin sgk - Tổ chức HS thảo luận kĩ thuật khăn trải - HS tiến hành thí nghiệm. bàn - Yêu cầu HS quan sát và cho biết những - HS quan sát, trả lời. người trong hình đang bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn gì? Vì sao âm thanh đó gây ô nhiễm tiếng ồn? - GV cùng HS rút ra kết luận : Tiếng máy - HS lắng nghe, ghi nhớ. khoan bê tông ( H3a), Máy cưa gỗ ( H3b),
  2. tiếng động cơ ô tô, xe máy ( H3c) gây ra tiếng ồn - Yc học sinh thảo luận cặp đôi, đề xuất cách làm giảm tiếng ồn ở các hình? - Đại diện học sinh báo cáo - GVKL: Hình 3a: Đóng cửa Hình 3b: đeo cái bịt tai để làm giảm tiếng ồn Hình 3c: Dựng tấm cách âm, hoặc trồng cây ven đường sẽ hạn chế tiếng ồn. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Khi tham quan viện bảo tàng, em sẽ nói gì - HS nêu. với các bạn đang thảo luận nói to? - VN làm nhạc cụ phát ra âm thanh. - HS thực hiện - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Địa lí NÔNG NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta: + Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp. + Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên. + Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi và cao nguyên. - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất. - Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn). - Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu của nông nghiệp: Lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò, ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng.
  3. * GD BVMT: Liên hệ việc làm ô nhiễm không khí nguồn nước do một sô hoạt động nông nghiệp gây ra làm tổn hại đến môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Lược đồ nông nghiệp Việt Nam. + Các hình minh hoạ trong SGK. + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Hỏi - 2 HS lần lượt hỏi đáp . nhanh- Đáp đúng" : 1 bạn nêu tên 1 dân tộc của Việt Nam, 1 bạn sẽ đáp nhanh nơi sinh sống chủ yếu của dân tộc đó. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  4. * Hoạt động 1: Vai trò của ngành - HĐ cả lớp trồng trọt - GV treo lược đồ nông nghiệp Việt - HS nêu: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng Nam giúp ta nhận xét về đặc điểm của của lược đồ. ngành nông nghiệp - GV hỏi: - Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến. + Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu + Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượng của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số nhiều hơn kí hiệu con vật. kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn? - Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của + Ngành trồng trọt giữ vai trò quan ngành trồng trọt trong sản xuất nông trọng trong sản xuất nông nghiệp. nghiệp? * Hoạt động 2: Các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng việt nam - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành - Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc phiếu thảo luận dưới đây SGK, xem lược đồ và hoàn thành - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp phiếu. khó khăn. - GV mời đại diện HS báo cáo kết quả. - HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp (nếu có). - GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu - 2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt cần. báo cáo kết quả 2 bài tập trên. * Hoạt động 3: Sự phân bố cây trồng - HS cả lớp theo dõi và nhận xét ở nước ta - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và tập trình bày sự phân bố các loại cây trồng của Việt Nam. - HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và tập trình bày, khi HS này trình bày
  5. - GV tổ chức cho HS thi trình bày về thì HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến cho sự phân bố các loại cây trồng ở nước ta bạn. (có thể yêu cầu HS trình bày các loại - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả cây chính hoặc chỉ nêu về một cây). lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến, - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và HS được cả lớp bình chọn. Khen ngợi hay nhất. cả 3 HS đã tham gia cuộc thi. * Hoạt động 4: Ngành chăn nuôi ở nước ta - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để giải quyết các câu hỏi sau: + Kể tên một số vật nuôi ở nước ta? - HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào? + Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt,... + Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững + Trâu, bò, lợn, gà, vịt,... được nuôi chắc. nhiều ở các vùng đồng bằng. + Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu của người dân về thịt, trứng, sữa,.. ngày càng cao; công tác phòng dịch - GV gọi HS trình bày kết quả làm việc được chú ý ngành chăn nuôi sẽ phát trước lớp triển bền vững. - GV sửa chữa câu trả lời của HS - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Để ngành nông nghiệp nước ta phát - HS trả lời triển, theo em chúng ta phải làm gì ? + Em hãy nói một việc làm để duy để - HS trả lời ngành nông nghiệp phát triển ?
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (B) Bài 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. 2. Phẩm chất, năng lực Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Học sinh tự giác tham gia công việc phù hợp. Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính. 2.Học sinh: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của - HS phát biểu cảm nghĩ của mình mình sau khi học xong những bài học về chủ đề trường học. - GV khuyến khích, động viên và dẫn - HS lắng nghe dắt vào tiết học mới. 2. Luyện tập, thực hành - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS quan sát tình huống - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo - HS thảo luận nhóm câu hỏi gợi ý của GV: - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong - 2,3 hs trả lời khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động gì? - Nhận xét, bổ sung.
  7. + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, - HS đề xuất cách xử lí. em có làm như bạn không? + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? +Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? +Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản - HS thực hành làm sản phẩm phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) 3. Hoạt động đánh giá: - HS tự đánh giá xem đã thực hiện - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, được những nội dung nào được nêu bạn bè, trường lớp của mình trong khung - Định hướng phát triển năng lực, phẩm - HS lắng nghe chất: Qua hoạt động tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ bản thân và kể được - HS nêu những việc mình đã làm sau khi học các - bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn - bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp - HS lắng nghe sạch đẹp; biết chơi trò chơi an toàn), từ - đó hình thành những năng lực và phát - HS lắng nghe triển kĩ năng cần thiết cho bản thân. 4. Vận dụng trải nghiệm: Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường và tô màu bức tranh ấy * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (1B)
  8. BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Năng lực nhận thức khoa học: + Hệ thống hóa được những kiến thức đã học về trường, lớp. + Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. 2. Phẩm chất, năng lực Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Học sinh tự giác tham gia công việc phù hợp. Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở trường. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau - HS phát biểu cảm nghĩ khi học xong những bài học về chủ đề trường học. của mình - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu hỏi gợi ý của GV: - HS quan sát tình huống + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi - HS thảo luận nhóm những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, - Đại diện nhóm trình bày em có hành động gì? kết quả + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em có - 2,3 hs trả lời làm như bạn không? + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? - Nhận xét, bổ sung. + Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? + Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào?
  9. - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về - HS đề xuất cách xử lí. cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học - HS thực hành làm sản tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. phẩm - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) như gợi ý ở tranh hoặc sáng tạo theo cách khác tùy khả năng của HS - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề - HS lắng nghe ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) 3. Đánh giá - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn bè, trường lớp của mình - HS tự đánh giá xem đã thực - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Qua hiện được những nội dung hoạt động tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ nào được nêu trong khung bản thân và kể được những việc mình đã làm sau - HS lắng nghe khi học các bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp - HS nêu sạch đẹp; biết chơi trò chơi an toàn), từ đó hình - HS lắng nghe thành những năng lực và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân. 4. Vận dụng trải nghiệm: Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường và tô màu bức tranh ấy * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)