Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_124_tuan_8_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 Khoa học (4B) Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu dược ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS xem video múa bóng: Sự khéo - HS xem video léo của đôi bàn tay”: + Trong đoạn video có hình ảnh gì - HS suy ngẫm trả lời. + Hình ảnh được tạo ra bằng cách nào? (...được tạo ra từ đôi bàn tay) + Vì sao lại có những hình ảnh đó? (Nhờ ánh sáng chiếu vào tay, tay không cho ánh sáng đi qua nên đã tạo ra bóng) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi dựa vào các hình 1 và 2/31 + kinh nghiệm của bản thân - HS thực hiện. nêu vật phát sáng và vật được chiếu sáng và điền vào phiếu học tập
- - Yêu cầu đại diện các nhóm báo báo. - HS báo cáo kết quả. + Hãy chỉ ra điểm giống nhau của vật phát - HS nêu. sáng và vật được chiếu sáng? - GV cùng HS rút ra kết luận về vật phát sáng - HS lắng nghe, ghi nhớ. và vật được chiếu sáng: Mặt Trời là vật phát sáng tự nhiên. Con người có thể tạo ra được vật phát sáng như đèn điện, ngọn đuốc... Có những vật không phát sáng nhưng được chiếu sáng và phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ví dụ: Mặt Trăng.... - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Sự truyền ánh sáng 2.1. Điều kiện để mắt nhìn thấy một vật - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 trả lời - HS thảo luận. câu hỏi: Vì sao mắt chúng ta nhìn thấy vật? - HS báo cáo. * Thí nghiệm 1: - HS làm thí nghiệm. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/32 và tiến hành thí nghiệm như hình 3 để kiểm chứng kết quả thảo luận và hoàn thiện phiếu học tập sau. Bật Chưa bật - HS ghi kết quả vào phiếu học đèn đèn tập. Dự đoán nhìn thấy viên bi trắng khi Kết quả TN nhìn thấy viên bi trắng khi Nhận xét từ kết quả TN - GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng truyền - HS lắng nghe. từ vật phát sáng đến các vật và phản chiếu từ các vật đến mắt nên ta nhìn thấy chúng. 2.2. Ánh sáng truyền theo đường thẳng. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 trả lời - HS thảo luận. câu hỏi: Nhận xét đường truyền của ánh sáng trong không khí? - HS báo cáo.
- * Thí nghiệm 2: - HS làm thí nghiệm. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/32 và tiến hành thí nghiệm như hình 4 để kiểm chứng kết quả thảo luận. - GV cùng HS rút ra kết luận: Trong không khí - HS lắng nghe. ánh sáng truyền theo đường thẳng. - Yêu cầu HS quan sát hình 5, thảo luận nhóm - HS thảo luận. đôi trả lời câu hỏi vào phiếu học tập: + Chỉ ra vật phát sáng trong hình.(Mặt Trời) + Vì sao người đứng bên đường nhìn thấy ô tô? (Ánh sáng mặt trời chiếu tới ô tô, ô tô phản chiếu ánh sáng tới mắt người đứng bên đường nên người đó nhìn thấy ô tô) + Người đó cần có điều kiện gì để nhìn thấy ô tô vào ban đêm? (Đèn điện bên đường sáng hoặc đèn điện bên đường không sáng, ô tô bật các đèn tín hiệu) - HS báo cáo. - GV kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Lấy ví dụ về vật phát sáng và vật được phát - HS nêu. sáng. + Mắt nhìn thấy vật khi nào? - HS trả lời. + Trong không khí ánh sáng được truyền như - HS trả lời. thế nào? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội (2B, 2A) AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Tranh, ảnh video các hoạt động an toàn và không an toàn khi ở trường. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về các hoạt động ở trường (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu TC bịt mắt bắt dê. Nếu có sân trường rộng nên cho HS ra ngoài chơi. Sau khi chơi, GV nêu câu - HS chơi. hỏi cho HS trả lời: - Các em có vui không? - Trong khi chơi có em nào bị ngã - HS chia sẻ. không? GV phân tích cho HS: Đây là hoạt động vui chơi, thư giãn nhưng trong quá trình - HS lắng nghe chơi cần chú ý: Chạy từ từ, không xô đẩy nhau để tránh té ngã. Liên hệ vào bài mới: Đó cũng chính là nội dung của bài mới mà chúng ta học hôm nay: An toàn khi ở trường 2. Hoạt động hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Quan sát tranh - YC HS quan sát hình trong sgk/tr32,33, thảo luận cặp đôi: - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Các bạn trong hình đang làm gì? trước lớp. + Chỉ và nói tên những trò chơi/hoạt động an toàn, nên chơi và những tình huống nguy hiểm không nên làm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập thực hành - YC HS quan sát hình trong sgk/tr32,33 thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát, thảo luận. + Em và các bạn thường tham gia những hoạt động nào ở trường (bao gồm cả hoạt động học tập, lao động, vui chơi)? + Những tình huống nào có thể gây nguy hiểm cho người thân và những người khác? Tại sao?
- + Em cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm khi tham gia các hoạt động ở trường?.... - GV gơi ý thêm: Tại sao em cho rằng hoạt động đó nguy hiểm? Điều gì sẽ xảy ra nếu.... - Mời nhóm HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến - HS lắng nghe. thức. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em được biết thêm được điều - HS thực hiện gì qua bài học? Liên hệ thực tế. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội (1B) CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên địa chỉ trường mình. - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra - HS lắng nghe câu hỏi để HS trả lời: - Em thường chơi những trò chơi gì? - HS trả lời - GV khuyến khích một số HS kể về trò chơi - HS kể về trò chơi mình thích em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, - HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: thảo luận. +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng hình. + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? - HS kể tên + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, 3.Luyện tập, thực hành GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn quan” - GV giới thiệu luật chơi. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, đánh quay, tú lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. - HS nghe luật chơi + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. -Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn và khuyến khích các em. 4. Vận dụng, trải nghiệm -HS quan sát tranh trong SGK. - GV cho HS quan sát các hình trong SGK.
- - GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của - HS trình bày ý kiến. mình: + Đây là trò chơi hay hành động gì? - HS khác nhận xét, bổ sung + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên và không nên có hành động đó? - HS nêu + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, em sẽ làm gì? - HS nêu - GV nhận xét và đánh giá * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

