Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 8 trang Thục Bảo 13/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_14_tuan_23_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 02 năm 2024 Khoa học (4B) Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua TN hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối,...) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng. - HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - HS suy ngẫm trả lời. trả lời các câu hỏi: + Hãy kể tên một số loại nấm độc mà em biết? + Chúng thường xuất hiện ở đâu? (Ở trên miếng bánh mì để lâu ngày, cơm thiu,...) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nấm gây hỏng thực phẩm HĐ1.1 và 1.2. - GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh về tác - HS quan sát tranh và lắng nghe hại của nấm mốc đối với thực phẩm: nấm mốc thông tin có thể tác động làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị của thực phẩm thậm chí có một số loại nấm mốc còn tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe con người.
  2. - GV cho HS quan sát tranh 1 và 2 rồi trả lời - HS quan sát, trả lời. các câu hỏi, HS thảo luận nhóm 6 trong 3 phút: + Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu sắc hình dạng? + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu gì? - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm của mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày kết quả thảo luận + HS nhận xét về sự thay đổi màu sắc hình nhóm và nhận xét. dạng của các thực phẩm nhiễm nấm mốc lớp mốc thường có màu trắng xanh,...) + Dựa vào sự thay đổi màu sắc: lớp mốc trắng xanh trên bề mặt thực phẩm hình dạng mùi vị của thực phẩm để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc. + Nấm mốc gây ra những tác hại có thể gây hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm. Người ăn phải thức ăn nhiễm nấm mốc có thể bị suy gan, thận, có thể gây ung thư, thậm chí dẫn đến tử vong. HSKT: Nhận biết được tác hại của một số nấm - HS quan sát và đúc kết thông tin mốc gây hỏng thực phẩm thông qua TN hoặc quan sát tranh ảnh, video - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các loại nấm độc khác và chốt ý. HĐ 2: Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản HĐ2.1. - GV giới thiệu cho HS về hiện tượng thực - HS quan sát và tìm tác hại. phẩm bị nhiễm nấm và bị hỏng thường gặp ở gia đình và nêu lên những tác hại của nhiễm nấm đối với thực phẩm - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận thông tin trong hình 3, tổ chức cho học sinh theo nhóm. chia nhóm, thảo luận nhóm đôi nêu lên các nguyên nhân gây hỏng thực phẩm. - HS trình bày câu trả lời. - Yêu cầu học sinh trình bày phần trả lời của mình. + Nguyên nhân bao gồm: nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện để nấm phát triển từ đó gây hỏng thực phẩm. - GV cho HS “Em có biết?” hai nguyên nhân - HS lắng nghe nhiệt độ độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây hại nói chung phát triển trong đó có các loại nấm gây hỏng thực phẩm.
  3. - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh gây hỏng thực phẩm. HĐ2.2 - GV giới thiệu về tầm quan trọng của việc bảo quản thực phẩm tránh bị hỏng. - Yêu cầu học sinh nêu một số cách để bảo - HS nêu quản thực phẩm. - Cho HS quan sát hình 4 và nêu lên các cách - HS nêu câu trả lời. bảo quản thực phẩm khác nhau, bao gồm: phơi hoặc sấy khô, ngâm đường và bảo quản ở điều kiện lạnh từ 0° C đến 4° C ở cả ở ngăn mát Âm 18° C cho thực phẩm ở ngăn đông. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã làm - HS trình bày câu trả lời gì để bảo quản thực phẩm? - HS đưa ra câu trả lời: Rửa thực phẩm (cá, thịt,...) và cho vào ngăn đông để bảo quản,... - GV nhận xét và chốt ý. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 21 tháng 02 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm (4B) SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá được mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS chơi trò chơi "tôi lên tiếng" - HS cùng tham gia chơi trò chơi theo nhóm.
  4. - Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ: nói - HS xác định được số điện thoại sao để mọi người hiểu và quan tâm: những người có thể hỗ trợ mình; số điện thoại của các tổ chức xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ trẻ em như số 111 - Tổng đài bảo vệ trẻ em, 18001567 - Cục bảo vệ chăm sóc trẻ em,... - GV mời các nhóm đánh giá xem kịch bản - Đại diện các nhóm nhận xét. gọi điện thoại của nhóm nào rõ ràng, dễ hiểu, bình tĩnh, thuyết phục nhất. - Thực hành kêu cứu: :Cứu tôi với" xem ai kêu to, rõ ràng nhất. - HS thực hành. - GV kết luận: Cần lên tiếng ngay khi có hiện tượng bị xâm hại, không được im lặng và che - HS lắng nghe. giấu hành vi đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh. - GV mời HS chia sẻ những tình huống nguy - HS chia sẻ: cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc đã biết, đã nghe kể. - GV mời HS thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại thân thể. - HS thảo luận nhóm 4. + Bối cảnh của các tình huống (khi ở nhà một mình, khi đi chơi nơi công cộng, khi tan học, người thân chưa kịp đón,..) + Những hành vi xâm hại thân thể cụ thể (đánh đập, bắt ép lao động,...); + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại thân thể; + Đại điểm, thời gian có nguy cơ xâm hại thân thể; + Hậu quả khi bị xâm hại thân thể; - GV đề nghị các nhóm biên soạn các bản bí + Cách phòng tránh nguy cơ bị xâm kíp nhận diện và ứng phó với các tình huống hại thân thể theo mức độ nguy hiểm. có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Các nhóm chuyển các bản bí kíp để nhận diện và ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể.
  5. - Kết luận: GV tổng kết lại các nguy cơ bị - Các nhóm hoàn thiện bản bí kíp xâm hại thân thể và cách ứng phó khi có nguy sau khi nghe nhận xét từ các nhóm cơ bị xâm hại thân thể. khác. 3. Luyện tập * Sắm vai ứng sử trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - GV chia HS theo nhóm và phát phiếu mô tả - Các nhóm nhận nhiệm vụ phân tích tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể trẻ tình huống, đánh giá mức độ nguy em cho các nhóm. hiểm, xác định cách ứng xử phù hợp. - Từng nhóm sắm vai các nhân vật trong tình huống để giải quyết. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, góp ý về cách giải quyết của nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận: GV tổng kết lại - Các nhóm nhận xét. những cách giải quyết HS đã áp dụng: + Kể cho người tin cậy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Thuyết phục để người xâm hại phải dừng tay. + Chạy kêu cứu. + Gọi điện thoại cứu trợ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc HS trao đổi với người thân về các - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu bước ứng phó khi gặp tình huống xâm hại cầu để về nhà ứng dụng. thân thể trẻ em - GV đề nghị các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm - HS lắng nghe. về xâm hại thân thể: nghĩ kịch bản, phân công vai diễn, luyện tập; chuẩn bị đạo cụ, trang phục nếu cần;...
  6. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội (1B) BÀI 19. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí thời gian. -Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống. - Phẩm chất : Có ý thức gắn bó, yêu mến các con vật nuôi. * HSKT: nêu được tên một số con vật và cây cối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV:- Máy vi tính, bài giảng điện tử, video bài hát: “ Ta đi vào rừng xanh: - 2 sơ đồ tư duy để trống như trong SGK cho mỗi nhóm 4 HS. - Giấy khổ lớn cho các nhóm (nhóm 4 HS) - Bút dạ cho các nhóm hoặc bộ thẻ từ (để hoàn thành sơ đồ). 2. HS: Sưu tầm hình về cây và các con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát: “ Ta đi vào rừng - HS hát và phụ hoạ. xanh: 2. Luyện tập thực hành
  7. - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng HS nêu ra những việc đã làm được để - HS thảo luận trong nhóm chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - 2,3 hs trả lời - GV nhận xét - Nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự - HS báo cáo kết quả dự án án: Trồng và chăm sóc cây. - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí - HS trưng bày các sản phẩm dự thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi án để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị - Tên của sản phẩm: Cây đã phần trình bày trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề - HS biết yêu quý cây và con vật. - GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bàivà liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. 3. Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho - HS tự đánh giá mọi người xung quanh cùng thực hiện theo - HS lắng nghe
  8. thông điệp mà nhóm đã đưa ra. - HS thảo luận về hình tổng kết - Nhắc lại nội dung bài học. cuối bài. - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe và thực hiện - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(NẾU CÓ)