Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 2+4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 2+4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_24_tuan_3_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 2+4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 KHOA HỌC (Lớp 4B) Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước. - Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, 2. Học sinh: - SGK , bút chì hoặc phấn viết bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn - HS quan sát hiện tượng. ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, từ - HS trả lời: Nước biển chứa đó GV đặt câu hỏi: Giải thích vì sao trong quá nhiều muối và nước, khi phơi trình sản xuất muối ăn, người dân phơi nước nước biển sẽ làm cho nước bị biển dưới ánh nắng mặt trời lại thu được các bay hơi và người đân sẽ thu được hạt muối. các hạt muối. + Mưa được hình thành như thế nào? -Hơi nước trong không khí lạnh dần, ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây, những giọt nước trong đám mây rơi xuống tạo thành mưa.
- - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến - Nước đông đặc thành đá để khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần giải khát trong những này nắng chốt ý kiến đúng. nóng; nước bay hơi được sử - GV Nhận xét, tuyên dương. dụng xông hơi làm cải thiện sức - GV dẫn dắt vào bài mới Sự chuyển thể của khỏe con người, ... nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự -HS lắng nghe. nhiên- Tiết 2 - HS theo dõi, ghi bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, GV chuẩn bị: chuẩn bị 3 cái cốc, một số viên 10. đá, bình ủ nước nóng Cách tiến hành: * GV làm thí nghiệm cho học sinh quan sát nội - HS quan sát Gv làm thí nghiệm dung hình 4. và hình 4 SGK, thảo luận và viết - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu tất câu trả lời vào bảng nhóm: cả HS đọc các thông tin trong SGK trước khi đi + Từ còn thiếu ở hình 4 là thể vào hoạt động cụ thể. lỏng. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 4, + Hiện tượng: thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào bảng (1): nóng chảy; (2): bay nhóm: hơi (3) ngưng tụ; (4): đông đặc + Từ còn thiếu ở hình 4b là gì? + Hiện tượng nào tương ứng với các số (1), (2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước? - GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng trong bảng sau:
- Sự chuyển thể của nước Hiện tượng Thể rắn → thể lỏng Nóng chảy Thể lỏng → thể rắn Đông đặc Thể lỏng → thể khí Bay hơi Thể khí → thể lỏng Ngưng tụ * Thí nghiệm 2. - GV yêu cầu HS làm hoạt động trả lời câu hỏi SGK trang 11 để củng cố kiến thức: Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong mỗi hình. - Các nhóm quan sát, nhận xét. - HS lắng nghe GV chốt kiến thức, ghi chép vào vở. - GV tuyên dương , củng cố 3 thể của nướcvà chuyển sang hoạt động tiếp theo. - HS trả lời: + Hình 5a: Thể rắn sang thể lỏng + Hình 5b: Thể lỏng sang thể rắn + Hình 5c: Thể khí sang thể lỏng + Hình 5d: Thể lỏng sang thể khí. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. Tổng kết thí nghiệm: - HS trả lời cá nhân theo hiếu - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy nước biết cuả mình qua quan sát và tồn tại những thể nào? đọc các thí nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Nước tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- - GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn thực hiện của GV. - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7, thảo - HS hoàn thiện sơ đồ: luận và trả lời câu hỏi; vẽ sơ đồ theo các gợi ý: - Các nhóm quan sát sơ đồ nhóm bạn, nhận xét và chữa bài. A - hơi nước; B - mây trắng; C - mây đen; D - giọt mưa. - (1) - bay hơi; (2) - ngưng tụ; (3) - tiếp tục ngưng tụ; (4) - mưa; (5) - trở về. + Từ nào trong các từ: hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa phù hợp với các ô chữ A, B, C, D? + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5) trên hình 7? - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày sơ đồ đã vẽ. - HS trả lời: Nhiệt từ Mặt trời - GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau. làm nước ở trên bề mặt đất, - GV chữa bài của các nhóm, nhận xét và khen sông, hồ, biển,... nóng lên và bay thưởng nhóm đạt giải cao. hơi vào trong không khí. Hơi - GV yêu cầu HS làm hoạt động trả lời câu hỏi nước trong không khí lạnh dần SGK trang 12 để củng cố kiến thức: Hãy nói về ngưng tụ thành những giọt nước "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên" sau nhỏ li ti và hợp thành những đám khi hoàn thành sơ đồ (hình 7). mây trắng. Những giọt nước tiếp - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tục ngưng tụ thành những giọt luyện tập. nước lớn hơn tạo thành những đám mây đen. Trong đám mây đen chứa các giọt nước lớn dần rơi xuống thành mưa và trở về với đất, sông, hồ, biển... 3. Luỵên tập thực hành
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm: - HS tham gia trò chơi. Câu 1: : Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển - Đáp án: thể của nước từ thể khí chuyển sang dạng thể Câu 1B nào? Câu 2 D A. Rắn B. Lỏng C. A hoặc B D. Không chuyển thể Câu 2: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí? A. Sự hình thành của mây B. Băng tan C. Sương muối D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - HS trả lời: Mục đích sấy tóc để - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: tóc khô vì dưới tác động từ nhiệt Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em của máy sấy thì nước ở thể lỏng hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải chuyển sang thể khí và bay hơi. thích. - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại lắng - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. nghe, nhận xét và bổ sung. - GV chốt đáp án. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của bài học theo nội dung "Em đã học": + Sự chuyển thể của nước. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ( Lớp 2A, 2B) Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho học sinh xem một đoạn video về bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi: + Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà - HS xem. phải đi cấp cứu? + Vì sao bạn nhỏ bị như vậy - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, - 2-3 nhóm chia sẻ. đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn: + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó chia + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ sẻ trước lớp. uống bị hỏng, ôi thiu?
- - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không - 2-3 nhóm đại diện trả lời. được cất giữ cẩn thận. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. - 2-3 HS chia sẻ. - Giáo viên kết luận 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm - 2 -3 học sinh chia sẻ gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 20 tháng 9 năm 2023 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (Lớp 2A) Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn. - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. 2. Năng lực và phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để - 2-3 học sinh chia sẻ trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: *Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ dùng an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm bốn: + Những thành viên trong gia đình Minh - HS thảo luận theo nhóm 4. đang làm gì sau bữa ăn? + Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ dùng đúng cách? + Phải cất sữa chua ở đâu? + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Cách phòng tránh ngộ - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước độc ở gia đình mình. lớp. - Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng. - Gv cho hs liên hệ với các việc làm của - HS nêu gia đình mình - Nhận xét, tuyên dương. - 3-4 học sinh chia sẻ. 3. Luyện tập ,thực hành: * Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên hàng hóa - Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc những thông tin trên sản phẩm. Giải - Hoạt động nhóm đôi
- thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng. - 2-3 HS nêu. - Gv kết luận. * Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc. - Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống. - Học sinh nêu tình huống - Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để giải quyết tình huống. - 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết tình - Nhận xét và tuyên dương. huống. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Hoạt động 1: Tìm những đồ vật - HS quan sát, trả lời. trong gia đình em có thể gây ngộ độc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và ghi lại vào phiếu học tập. - Các nhóm thực hiện và chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân. - Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với - Học sinh trả lời. người thân về những việc nên làm để phòng tránh ngộ độc. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

