Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 2+5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 2+5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_25_tuan_2_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Tự nhiên và Xã hội Lớp 2+5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 KHOA HỌC. Lớp 5A Bài 1: Tính chất của nước và nước với cuộc sống (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu H: Nước có những tính chất gì? - HS trả lời H: Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất của nước. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 6 cho biết vai trò của nước đối với đời thành phiếu. sống con người, động vật, thực vật. Hình Vai trò Hình 6a Cung cấp nước uống cho con người Hình 6b Cung cấp nước uống cho động vật Hình 6c Là môi trường sống của động vật, thực vật - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại vai trò của - HS nêu nước.
- - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 7 cho biết nước sử dụng vào những hoạt thành phiếu. động nào và ý nghĩa của những hoạt động đó. Hình Nước được dùng để 7a Tắm gội cho cơ thể sạch sẽ 7b Nấu chín thức ăn để phục vụ nhu cầu ăn uống hàng ngày của con người 7c Trồng lúa để cung cấp lương thực cho con người, phục vụ chăn nuôi 7d Sản xuất điện phục vụ cho việc thắp sáng - GV gọi HS trình bày - HS nêu - Con người, động vật và thực vật sẽ như thế - HS trả lời nào nếu như thiếu nước hoặc không có nước? (con người, động vật sẽ bị khát nước, cây trồng sẽ khô héo, khó phát triển) - Hãy kể các hoạt động khác trong đời sống, - HS trả lời sản xuất và sinh hoạt cần đến nước ở gia đình và địa phương em. (nước uống, rửa rau, giặt quần áo, tưới tiêu, ) - Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: tính chất của nước, vai trò của nước. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm - Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất - HS nêu. của nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tự nhiên và xã hội . Lớp 2A NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình.
- - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. - GV: Tranh ảnh về nghê nghiệp. - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Mở bài hát Ước mơ của bé - HS nghe - Bài hát nói về bạn nhỏ có ước mơ về những nghề nghiệp nào? - HS thực hiện. - Em ước mơ lớn lên làm nghề gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 2. - Ông bà ( bố,mẹ, ) làm công việc hay nghề nghiệp gì? - Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lên chia sẻ. Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp khác. - Yêu cầu HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong sgk/tr10,11; thảo - HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: 4. + H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân.
- - Người trong tranh làm công việc hoặc + H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón. nghề nghiệp gì? + H5: Nông dân +H7: Người bán hàng. - Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở đâu? - Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Đại điện nhóm HS trình bày. * GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề nghiệp riêng. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công - HS làm việc cá nhân. việc trong các hình vừa thảo luận) - Tên công việc hoặc nghề nghiệp.: - Nơi làm việc: - Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không? - Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lên trình bày trước lớp. *GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp khác. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả - HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu. lời câu hỏi: - Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác mà em biết. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đại diện nhóm lên chia sẻ.. - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân. để nói về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo gợi ý:
- + Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của người mình muốn nói đến + Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp, ) + Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp đó? -HS lên chia sẻ. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp hoặc công việc mà em biết. Nói về ước mơ nghề của em. - GV nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 5 ngày 14 tháng 9 năm 2023 Tự nhiên và xã hội ( Lớp 2B, 2A) NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận lương. - Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này. 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên tình nguyện. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu
- - Hãy kể tên công việc hoặc nghề nghiệp của - Bố em là bác sĩ; Mẹ em là giáo một người lớn mà em biết viên tiếng anh tiểu học;m Bác - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. em là bộ đội; Cô em là ca sĩ. 2. Hình thành kiến thức mới - Yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3 trong SGK/tr.12, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + Kể tên những công việc trong hình? + Theo em những người làm công việc trên có nhận lương không? + Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc tình nguyện không nhận lương? + Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho mọi người và xã hội. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. + H1: Thanh niên tình nguyện. * GV chốt: Đây là những công việc tình + H2: Khám bệnh miễn phí. nguyện. Những người làm các công việc này + H3: Dạy học miễn phí không nhận lương. Những việc làm trên mang - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lại nhiều lợi ích cho mọi người và xã hội. lớp. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình nguyện. - HS thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận lương khác mà em biết? - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện. Những người làm các công việc này không nhận lương. * Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình nguyện: - GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu - HS là việc cá nhân. hỏi: + Em và người thân đã từng tham gia công việc tình nguyện nao? + Công việc đó mang lại lợi ích gì?
- + Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện, mang lại lợi ích cho những người xung quanh, - 2-3 HS đọc. cho cộng đồng mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức của mình, cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người khác là một việc tốt, đáng được trân trọng. 4. Vận dụng, trải nghiệm: *Hoạt động 1: Nghề nghiệp của em - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung: -HS thảo luận nhóm đôi. + Lớn lên em thích làm nghề gì? + Vì sao em muốn làm nghề đó? + Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó? - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ trước lớp. *Hoạt động 2: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng khó khăn” - GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu: - HS thảo luận. - Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời gian thực hiện; dự kiến số lượng sách; những khó khan có thể xảy ra) - Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ sách; .) - Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch. - Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Tổng kết: - HS đại diện nhóm chia sẻ - GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì? + Những người trong tranh làm nghề nghiệp gì? - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề nghiệp khác nhau nhưng đều chung một mục
- đích là tạo ra của cái vật chất và những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý và đáng trân trọng. - GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời. 5. Vận dụng – Trải nghiệm - Em hãy chia sẽ với người thân về nghề nghiệp yêu thích của mình - HS . - Nhận xét giờ học và nhắc HS chuận bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

