Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

docx 38 trang Thục Bảo 10/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_dao_duc_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật + Đạo đức Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau: - Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học: - Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực phẩm chất. - Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh. - Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo. - Nhận biết và nêu được vẻ đẹp của một số sản phẩm mĩ thuật. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ để làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1 + Tranh ảnh thiếu nhi. + Hình ảnh minh họa trong sách. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Bút chì, màu vẽ, đất nặn, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Phần mở đầu. - GV cho HS quan sát tranh ảnh thiếu nhi - HS quan sát và TLCH + Em nhìn thấy các hình ảnh gì trong trang? + Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì? - GV nhận xét và giới thiệu chủ đề:” Mĩ thuật - HS lắng nghe trong nhà trường” * Hoạt động 1: Sản phẩm mĩ thuật - GV cho HS quan sát hình minh họa đã chuẩn - HS quan sát và thảo luận nhóm bị / hình SGK trang 6 -7 và đặt câu hỏi: đôi. + Em quan sát thấy những hình ảnh gì? + HS TL: Bạn nhỏ đang vẽ tranh, con voi, con cá, , bong bóng, con + Trong tranh có những màu sắc nào? trâu .... + Màu đỏ, vàng, xanh dương, xanh + Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì? lá, cam,... + Chất liệu: sáp màu, đất nặn, giấy + Các sản phẩm làm bằng hình thức nào? thủ công..... + Hình thức: vẽ, nặn, đắp nổi, cắt
  2. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày dán.... - Đại diện HS trình bày hiểu biết của - GV nhận xét và tóm tắt một vài ý lên bảng ( mình . không đánh giá). - HS lắng nghe và theo dõi. - GV giải thích: + Sản phẩm mĩ thuật tạo hình là sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố , - HS lắng nghe nguyên lí nghệ thuật . + Sản phẩm ứng dụng là vận dụng những yếu - HS trả lời: Lọ hoa bằng các chai tố tạo hình để trang trí một sản phẩm nước tái chế, chậu trồng hoa bằng - Kể tên một số sản mĩ thuật mà em đã làm lốp xe, con vật bằng vải, chai hoặc ở dưới trường mầm non mà em biết? nhựa,... * Hoạt động 2: Mĩ thuật do ai tạo nên - GV yêu cầu HS quan sát hình 8-9 trong SGK - HS quan sát và thảo luận nhóm và đặt câu hỏi: đôi. + Những ai có thể sáng tạo ra sản phẩm mĩ + Họa sỹ, nhà điêu khắc, nhà thiết thuật? kế thời trang,... + Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các + Người lớn tuổi ( người già, người sản phẩm mĩ thuật ? trung niên, thanh niên), các em - GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không thiếu nhi. đánh giá) - HS theo dõi. - GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm : - HS lắng nghe và ghi nhớ. + Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh, nhà thiết kế thời trang, . + Về lứa tuổi: Người lớn tuổi ( người già, người trung niên, thanh niên), các em thiếu nhi. * Hoạt động 3: Vận dụng. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1 trang 10 -11 và đặt câu hỏi: + Bức tranh con voi,vẽ bằng dụng cụ gì? - HS quan sát SGK và lắng nghe câu + Khi vẽ chưa được , thì các em dùng cái gì để hỏi. xóa? + Vẽ bằng bút chì + Các bức tranh được tô màu bằng dụng cụ + Cục tẩy hoặc bút chì có tẩy. nào? + Giấy màu dùng để làm gì? + Bút sáp màu, bút chì màu, bút dạ + Hồ dán dùng để làm gì? màu. + Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? + Dùng trong các bài tập thực hành Vì sao? xé dán hoặc trang trí. - GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không + Dùng để dán những miếng giấy đánh giá) màu - GV yêu cầu HS mở vở thực hành mĩ thuật 1, + Không được. Vì vẽ và tô màu ra trang 5 sử dụng những đồ dùng cần thiết và bàn, tường sẽ làm xấu lớp học. thực hành theo hướng dẫn. - HS theo dõi và lắng nghe - Cho HS giới thiệu chia sẻ về bức tranh - Nhận xét, tuyên dương HS . - HS thực hiện theo cá nhân
  3. * GDHS: giữ gìn dụng cụ học tập và không viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế, sách vở; biết cách cất đồ dùng đúng nơi quy định và dọn dẹp sạch - Giới thiệu sản phẩm trước lớp sẽ nơi học tập của mình. *Đánh giá – nhận xét: - Lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Về nhà tập quan sát cây cối, con vật có hình chấm tròn - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau. ĐẠO ĐỨC- Khối 1 CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh nêu được các việc cần làm để giữ sạch đôi tay - Học sinh vận dụng và biết vì sao phải giữ sạch đôi tayTự thực hiện giữ vệ sinh đôi bàn tay đúng các. - Góp phần hình thành, phát triển năng lực: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm và các năng lực của người công dân Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: + SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1 + Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Tay thơm tay ngoan” sáng tác Bùi Đình Thảo + Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Tay thơm tay - HS hát ngoan” - GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: - HS trả lời Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào? Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào? - HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có bàn tay thơ,, tay xinh em cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hàng ngày. 2. Hình thành kiến thức mới. a, Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch đôi tay - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng - GV đặt câu hỏi theo tranh + Vì sao em cần giữ sạch đôi tay? - HS quan sát tranh + Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy ra? - HS trả lời - Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày tốt.
  4. - Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khoẻ, - Các nhóm lắng nghe, bổ sung luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn. ý kiến cho bạn vừa trình bày. - Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến chúng - HS lắng nghe tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu b, Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng - GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho biết: + Em rửa tay theo các bước như thế nào? - GV gợi ý: - Học sinh trả lời 1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước 2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay 3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón tay vào kẽ ngón tay 4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay - HS tự liên hệ bản thân kể ra. 5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước 6/ Làm khô tay bằng khăn sạch. - Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ. 3. Luyện tập, thực hành. - HS lắng nghe. a, Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh đôi tay - GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK - GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. - HS quan sát - GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh đôi tay. - GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ đôi - HS chọn tay - HS thảo luận +Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ +Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ - -Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn đôi bàn tay: +Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo +Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi -Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh 1,3; không nên làm theo hành động của các bạn tranh 2,4. b, Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để - HS lắng nghe giữ vệ sinh đôi tay - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi: + Hành động nào nên làm, hành động nào không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao? - HS quan sát - Gv gợi mở để HS chọn những hành động nên làm: tranh 1,2,4, hành động không nên làm: tranh - HS trả lời
  5. 3 Em cần làm theo các hành động ở tranh 1,2,4 để - HS chọn giữ vệ sinh đôi tay, không nên thực hiện theo hành động ở tranh 3. c, Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn -GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách - HS lắng nghe em giữ sạch đôi tay -GV nhận xét và điều chỉnh cho HS 4. Vận dụng, trải nghiệm a, Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - HS chia sẻ - GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất - Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân b, Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng - HS nêu ngày - GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ - HS lắng nghe đôi tay sạch sẽ - Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh. Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI- KHỐI 1 Chủ đề: GIA ĐÌNH Bài 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức kĩ năng. + Nêu được các thành viên trong gia đình, bản thân và mối quan hệ. + Nêu được một số công việc nhà mà các thành viên thường làm. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. + Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 2.Năng lực phẩm chất. - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. -Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  6. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giáo viên: Tranh SGK. Học sinh: SGK; ảnh gia đình của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động: Bài hát: Cả nhà thương nhau” + Tạo hứng thú học tập cho HS + Nêu được các thành viên trong gia đình. + HS múa hát “Cả nhà thương nhau” + HS lắng nghe giáo viên nêu câu hỏi và trả lời câu hỏi: + Bài hát nói đến những ai? - Nhận xét chung dẫn dắt vào bài học: “Kể về gia đình em” - HS múa hát theo giai điệu bài hát, trả lời thành câu hoàn chỉnh ( HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) 2. Hoạt động khám phá vấn đề: Hoạt động 1: Quan sát tranh trả lời câu hỏi HS nhận biết và giới thiệu được các thành viên trong gia đình Hoa. ( Học sinh thảo luận nhóm đôi) + Học sinh quan sát tranh 1 (SGK), thảo luận và trả lời câu hỏi: Gia đình Hoa có mấy thành viên ? Đó là những ai ? Mọi người đang làm gì? + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Các nhóm khác nhận xét bổ sung. + Gia đình Hoa gồm có 6 thành viên. + Ông, bà, cha, mẹ, Hoa và em.nghe Hoa kể những hoạt động ở trường. + Mọi người đang quây quần, vui vẻ + Tinh thần thái độ hợp tác nhiệm vụ + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời câu hỏi của nhóm. Hoạt động 2: Học sinh quan sát tranh, tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. HS nhận biết được việc làm của các thành viên trong gia đình Hoa.. + Học sinh quan sát tranh 2, 3, 4 (SGK) và trả lời câu hỏi: Nêu nội dung từng tranh? + Học sinh nhận xét bổ sung. + Tranh 2: Cha tập xe đạp cho Hoa. + Tranh 3: Hoa và em đang múa, hát còn ông, bà thì cỗ vũ. + Tranh 4: Mẹ cùng Hoa và em xem truyện tranh. + Tinh thần thái độ hoạt động tích cực của từng học sinh. + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời câu hỏi của từng học sinh. * Hoạt động thực hành: Kể về các thành viên trong gia đình HS giới thiệu được bản thân cũng như các thành viên trong gia đình mình. + Học sinh tự kể cho nhóm nghe về các thành viên trong gia đình, bản thân và mối quan hệ + Gia đình em có những thành viên nào? + Mọi người trong gia đình em thường làm gì vào thời gian nghỉ ngơi? ) + Đại diện nhóm trình bày, học sinh nhóm khác nhận xét. + Hợp tác chia sẻ trong nhóm. + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời của các nhóm. - GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến khích những học sinh có ảnh gia đình. -Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em
  7. là những người thân yêu nhất. Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. 3. Đánh giá nhận xét. GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình. 4. Hướng dẫn về nhà. HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình (nếu có). - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau MĨ THUẬT- KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 1:EM YÊU MĨ THUẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường. - HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường. - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D. - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn học hơn. - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt. - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Phần mở đầu.. - GV cho HS xem video về các hoạt động vẽ - HS xem. tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp. - GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hình thành kiến thức mới.
  8. 2.1. Hoạt động mĩ thuật. - GV mời một số HS nói những hiểu biết của mình về một số hoạt động đặc thù của môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở trong và ngoài trường học. - HS nói những hiểu biết của mình về một số - GV gợi ý: hoạt động đặc thù của môn mĩ thuật mà các + Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động nào em đã tham gia ở trong và ngoài trường học. liên quan đến môn mĩ thuật? - Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản phẩm MT + Ở trường em đã tham gia những hoạt động từ vật liệu có sẵn, tái sử dụng, trưng bày sản nào liên quan đến môn mĩ thuật? phẩm MT... - Thực hành mĩ thuật ngoài sân trường, tham + Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, gia triển lãm mĩ thuật toàn trường nhân dịp ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các 20-11, trang trí bảng tin... hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật - Xem phòng tranh, khu trưng bày hiện vật ở không? bảo tàng, tham gia câu lạc bộ... + Trong các hoạt động đó em yêu thích hoạt động nào nhất? - Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở - HS nêu. trường mình, GV cho HS xem thêm video clip giới thiệu về những hoạt động trải nghiệm liên - HS xem thêm video clip giới thiệu về quan đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai những hoạt động trải nghiệm liên quan đến màu cơ bản để có được màu thứ ba, thực hành, mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu cơ bản sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải nghiệm để có được màu thứ ba, thực hành, sáng tạo mĩ thuật ở ngoài sân trường, khu vực vườn của SPMT từ vật liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham thuật ở ngoài sân trường, khu vực vườn của quan các di tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham thiệu những phù điêu, tượng ở đây... quan các di tích lịch sử - văn hóa, trong đó 2.2. Sản phẩm mĩ thuật. giới thiệu những phù điêu, tượng... - GV mời một số HS nói về những SPMT đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên những SPMT này theo cách hiểu của mình. - GV gợi ý: - HS nói về những SPMT đã thực hiện trong + Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu năm học trước và gọi tên những SPMT này SPMT ? theo cách hiểu của mình. + Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào để tạo nên SPMT ? - 1, 2 HS nêu. + Sản phẩm MT 2D là gì ? + Sản phẩm MT 3D là gì ? - HS nêu. + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo hình/ứng dụng ? - 1 HS trả lời. - Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D, - 1 HS nêu. 3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT cụ - HS nêu. thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến thức - Lắng nghe để có ý thức rõ ràng về từng loại về các dạng SPMT mà HS sẽ được thực hành, sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến
  9. sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng như các thức về các dạng SPMT mà HS sẽ được thực năm học tiếp theo. hành, sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng 3. Luyện tập thực hành. như các năm học tiếp theo. - GV cho HS viết những SPMT muốn thể hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này. - GV khen ngợi động viên HS. - HS viết những SPMT muốn thể hiện vào 4.Vận dụng. Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm giúp - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ - Khen ngợi, động viên HS. thực hiện trong năm học này.. - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước chủ đề: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: KHỐI 2 Chủ đề 1:MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 3. Năng lực phẩm chất: - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-
  10. - GV nêu luật chơi, cách chơi. 4 HS. Sau khi xem xong clip, nhóm - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng. đúng hơn thì thắng cuộc. - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - Tiếp thu - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới. - HS lắng nghe câu hỏi và nêu những - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của hiểu biết của mình về các tác phẩm mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT qua MT, sản phẩm MT mà mình biết. một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã - HS nêu học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố - HS nêu nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu? - Quan sát, ghi nhớ - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - Thực hiện, quan sát và cho biết đó là - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan những tác phẩm, sản phẩm gì. sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà GV - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để truyện đạt. bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: - Tiếp thu + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... - Quan sát, ghi nhớ + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới... - Tiếp thu + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm... - Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những GV truyền đạt và liên tưởng đến sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng. những điều đã được học về yếu tố và Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật nguyên lí tạo hình. thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát - Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những để thấy rõ hơn những hình thức khác hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. của mĩ thuật trong cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong - HS nói về các tác phẩm MT, sản trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong HS đã đến. trường học cũng như ở nhà hay ở - GV khen ngợi, động viên HS. những nơi mà mình đã đến. 3. Vận dụng. - Phát huy - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS nêu * Liên hệ thực tế cuộc sống: - Phát huy - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
  11. - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA - Lắng nghe, mở rộng kiến thức ĐƯỜNG NÉT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ả liên quan đến nét... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1:VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 2. Năng lực phẩm chất. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình, - HS chọn đội chơi, bạn chơi. đoán chữ” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các hình ảnh bức tranh Đình làng cho đúng vị trí và - Nhận xét, khen ngợi HS. đoán chữ Đình làng. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. Hình thành kiến thức mới. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
  12. - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về tạo hình trong điêu khắc đình làng. - Nhận biết được hình thức thể hiện trong điêu khắc đình làng. - Nhận biết về một số chủ đề, chất liệu tạo - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú hình thể hiện trong điêu khắc đình làng. về tạo hình trong điêu khắc đình làng. - Quan sát vẻ đẹp của điêu khắc đình làng - HS nhận biết được hình thức thể hiện trong qua: điêu khắc đình làng. + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4. - HS nhận biết về một số chủ đề, chất liệu tạo + Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình làng ở hình thể hiện trong điêu khắc đình làng. địa phương (nếu có). - HS quan sát vẻ đẹp của điêu khắc đình làng + Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do GV qua: chuẩn bị thêm). + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4. - Có hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp tạo hình + Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình làng ở trong điêu khắc đình làng, có ý thức khi khai địa phương (nếu có). thác hình ảnh để thực hành, sáng tạo SPMT. + Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do GV - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa chuẩn bị thêm). trong SGK mĩ thuật 4, trang 5, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - HS có hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp tạo hình - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV trong điêu khắc đình làng, có ý thức khi khai yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thác hình ảnh để thực hành, sáng tạo SPMT. thuật 4, trang 5 để HS nhận ra tạo hình nhân vật trong các bức chạm khắc gỗ, cũng như chủ đề thường được thể hiện trong điêu khắc - HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ đình làng. thuật 4, trang 5, hoặc một số hình ảnh GV - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về chuẩn bị thêm. nội dung của hoạt động: - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến trang 5 để HS nhận ra tạo hình nhân vật trong những bức chạm khắc gỗ nào? Ở đình làng các bức chạm khắc gỗ, cũng như chủ đề nào? thường được thể hiện trong điêu khắc đình + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc làng. gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao? + Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo. nào trong phần thực hành của mình? - GV nhận xét bổ sung (theo các hình mình - HS nêu. họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về tạo hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu - HS trả lời. tượng chó đá trong khu vực quần thể đình, chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6. - HS nêu. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về tượng trong đình làng, tổ chức cho HS thảo - HS lắng nghe, khắc sâu hơn về tạo hình, chủ luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: đề trong các bức chạm khắc gỗ. + Chất liệu để làm tượng là gì? + Tượng có giống hình ảnh con chó thật không? Vì sao?
  13. + Tượng con chó có đặc điểm gì? - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần - HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá trong Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 6. khu vực quần thể đình, chùa Địch Vĩ, SGK 3. Vận dụng. mĩ thuật 4, trang 6. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS trả lời. - Đánh giá chung tiết học. - HS nêu. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Kể được tên và những đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước - Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước - Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. 2. Năng lựcphẩm chất. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người lao động. - Thể hiện qua thái độ và việc làm biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”; tranh ảnh HS thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng, HS đóng góp cho Qũy đền ơn đáp nghĩa. - Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,... 2. Học sinh - SHS Đạo đức 5. - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  14. 1. Phần mở đầu. Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Biết ơn chị Võ Thị Sáu (sáng tác Nguyễn Đức Toàn). - HS xem và hát theo giai điệu bài hát. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? - HS lắng nghe GV nêu câu + Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó? hỏi. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Bài hát nói về lòng biết ơn người anh hùng Võ Thị Sáu. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Bài hát gợi lên trong em niềm tự hào, biết ơn chị Võ Thị Sáu. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta có cuộc sống hòa bình, tự do và hạnh phúc như ngày hôm nay là nhờ công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và dựng xây quê - HS lắng nghe, tiếp thu, hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những chuẩn bị vào bài mới. người có công với quê hương, đất nước. Bài học “Bài 1 - Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước” ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước và những việc làm thể hiện lòng biết ơn ấy. 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước. - HS kể được tên một số người có công với quê hương, đất nước. - HS nêu được một số đóng góp của người có công với quê hương, đất nước. Nhiệm vụ 1: Em đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài “Võ Thị Sáu – nữ anh hùng huyền thoại vùng Đất Đỏ” SGK tr.5-6. - GV trình chiếu hình ảnh về anh hùng Võ Thị Sáu cho HS cùng quan sát. - HS đọc thầm bài đọc. - HS quan sát ảnh.
  15. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Chị Võ Thị Sáu đã có công gì đối với quê hương, đất nước? + Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tấm gương đó? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe GV nêu câu - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo hỏi. luận của HS, trình chiếu một số ý chính trong thông tin và kết luận: Chị Võ Thị Sáu đã cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng, cho đất nước. Tấm gương của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng nồng nàn yêu nước, sẽ - HS trả lời: Công lao của còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim hàng triệu chị Võ Thị Sáu đối với quê người Việt Nam. hương, đất nước: - GV mở rộng cho HS xem video về tiểu sử anh hùng Võ + Đã tham gia cách mạng từ Thị Sáu: năm 14 tuổi. + Trở thành chiến sĩ trinh Nhiệm vụ 2: Quan sát, tìm hiểu về các nhân vật trong sát nổi tiếng gan dạ. những bức ảnh và thực hiện yêu cầu. + Chiến đấu tiêu diệt kẻ thù. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 – 6 HS. + Bị tra tấn vẫn hiên - GV yêu cầu HS trả lời nhanh yêu cầu (sử dụng kĩ thuật ngang,... tia chớp): Nêu những đóng góp cho quê hương, đất nước - HS xem video mở rộng. của các nhân vật trong mỗi bức ảnh. - HS làm việc nhóm. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
  16. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 3 – 4 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án tham khảo: STT Nhân vật Đóng góp 1 Đại tướng Võ Được bình chọn là 1 trong 10 vị Nguyên Giáp tướng giỏi nhất thế giới, là đại (1911-2013) tướng đầu tiên của Việt Nam khi mới 37 tuổi. 2 Nhạc sĩ Văn Tác giả của bài hát Tiến quân ca Cao – Quốc ca chính thức của Việt (1923-1995) Nam. 3 Bác sĩ Tôn Bác sĩ giải phẫu nổi danh trong Thất Tùng lĩnh vực nghiên cứu về gan. (1912-1982) 4 Mẹ Việt Nam Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn anh hùng Thị Thứ: người mẹ có nhiều con, Nguyễn Thị cháu hi sinh nhất trong cả hai Thứ cuộc kháng chiến chống Pháp, (1904-2010) chống Mỹ. 5 Giáo sư, Nhà Nữ giáo sư Toán học đầu tiên giáo Nhân dân của Việt Nam, có nhiều đóng - HS lắng nghe GV nêu yêu Hoàng Xuân góp quan trọng trong lĩnh vực cầu. Sính giáo dục, nghiên cứu khoa học và toán học. 6 Bà Mai Kiều Tổng Giám đốc Công ty sữa Việt - HS lắng nghe. Liên – Tổng Nam Vinamilk, Anh hùng lao - HS lần lượt lên ghi đáp án. Giám đốc động thời kì đổi mới, một trong - HS trình bày hiểu biết. Công ty sữa những doanh nhân quyền lực Việt Nam nhất Châu Á, có đóng góp nổi - HS nhận xét, đánh giá. Vinamilk bật cho nền kinh tế Việt Nam và khu vực. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” và yêu cầu HS: Hãy kể thêm tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn
  17. hóa, khoa học, giáo dục,...mà em biết. - GV phổ biến luật chơi. - GV chia bảng thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 – 5 HS. - GV hỏi thêm hiểu biết của HS về đóng góp cả các nhân - HS xem video mở rộng. vật được ghi trên bảng. - GV mời HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án gợi ý: + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân - Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn Thanh Tùng. + Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Thị Hiền – người xây dựng và đóng góp cho sự phát triển của trường Đoàn Thị Điểm, - HS làm việc theo nhóm. nơi sản sinh ra thế hệ học trò xuất sắc cho đất nước... - GV cho HS xem video mở rộng về những anh hùng nhỏ tuổi của đất nước: Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước HS biết được vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan sát hình, đọc nội dung SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: + Hai trường hợp a và b trong SGK tr7 nói về điều gì? + Vì sao chúng ta cần phải biết ơn những người có công - HS trình bày. với quê hương, đất nước? - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS xem video mở rộng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV nêu kết luận: + Trường hợp a: Nói về công lao của người giúp dân vượt qua đói nghèo, xây dựng thôn giàu đẹp, yên vui. + Trường hợp b: Nói về công lao của các anh hùng liệt sĩ. + Chúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê
  18. hương, đất nước vì học đã góp phần bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước. - HS làm việc nhóm. - GV cho HS xem video mở rộng về lịch sử, ý nghĩa của ngày Thương binh liệt sĩ. (0:00 đến 3:10). Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước HS nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát tranh 1 – 6 SHS tr. 8 và thực hiện yêu cầu: Em hãy kể tên những việc thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước trong các bức ảnh. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Trường Những việc em cần làm để thể hiện lòng
  19. hợp biết ơn đối với người có công với quê - HS lắng nghe, tiếp thu. hương, đất nước 1 Giúp đỡ bác thương binh. 2 Dân hoa ở tượng đài mẹ Suốt. 3 Hát về anh Kim Đồng. 4 Thi kể chuyện Bác Hồ. - HS lắng nghe, tiếp thu. 5 Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa. 6 Tự hào, mong ước được như vận động viên thể thao đã làm rạng danh Tổ quốc. - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi (áp dụng phương pháp đàm thoại và kĩ thuật tia chớp): Kể thêm những việc làm khác thể hiện lòng biết ơn với người có công với quê hương, đất nước? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí: + Bảo vệ thành quả người có công gìn giữ, xây dựng. + Học tập tốt để nối tiếp truyền thống của người có công... - GV kết luận: - HS đọc và tiếp thu. + Lí do cần biết ơn người có công với quê hương đất nước: • Họ đã bảo vệ quê hương, đất nước để đem lại cuộc sống hòa bình cho chúng ta. • Họ đã xây dựng quê hương, đất nước để chúng ta có cuộc sống tươi đẹp như ngày hôm nay. + Việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công - HS thực hiện theo hướng với quê hương, đất nước: dẫn của GV. • Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ thành quả của thế hệ trước. • Tích cực học tập, rèn luyện, để tiếp nối sự nghiệp bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước giàu mạnh. - GV cho HS đọc thông điệp “Uống nước nhớ nguồn” SGK tr.12 và giải thích nghĩa: + Nghĩa đen: Khi uống nước, hưởng dòng nước mát thì - HS đọc yêu cầu bài tập 1, hãy nhớ tới nơi khởi đầu cho ta dòng nước đó. suy nghĩ và trả lời. + Nghĩa bóng: Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa hưởng thành quả công lao của người đi trước. - GV cho HS nghe và vận động tại chỗ theo video ca khúc “Nhớ ơn Bác” (Sáng tác: Phan Huỳnh Điểu) C. Luyện tập. Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lòng biết ơn đối với người có công với quê hương, đất nước. Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu Bài tập 1
  20. SHS tr.9 và dùng thẻ học tập để bày tỏ ý kiến. Theo em, ai là người có công với quê hương đất nước? Vì - HS trả lời. sao? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS làm việc cặp đôi. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: a. Có, vì nhờ có người lính mới bảo vệ được hòa bình, an toàn cho đất nước b. Có, vì người mẹ đã phải hy sinh và chịu mất mát khi mất đi những người thân yêu để bảo vệ tổ quốc. c. Không đồng tình. d. Đồng tình, vì họ đã sáng tạo nên một bản sắc cho quê hương. e. Đồng tình, vì học khai hoang, lập nên nơi sinh sống cho nhiều người. g. Không đồng tình. h. Đồng tình vì những góp của hoa học nâng cao chất lượng sống của nhân dân. i. Không đồng tình. Bài tập 2: Nhận xét ý kiến - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? - HS lắng nghe, tiếp thu.