Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_dao_duc_lop_15_ket_noi_tri_thuc_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 26 Lớp 5C Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Đạo đức CHỦ ĐỀ 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Biết thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. * HSKT: Nêu được một số biểu hiện xâm hại. Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên cho học sinh nghe, hát bài “Tự - Học sinh nghe, hát theo bài hát “Tự bảo vệ mình nhé” (sáng tác Nguyễn Văn bảo vệ mình nhé”. Chung) - Cùng trao đổi về nội dung và ý nghĩa - GV cùng trao đổi với HS về nội dung, ý bài hát. nghĩa bài hát: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều - Bài hát nhắc nhở chúng ta cách bảo vệ gì để bảo vệ bản thân chúng ta cần làm gì? bản thân mình để bảo vệ bản thân - Giáo viên mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. chúng ta cần nhớ ba bước: nói không
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên nhận xét kết luận dẫn vào bài nếu lo sợ; bỏ đi ngay; kể lại với cha mới: Cơ thể của chúng ta thuộc về chính mẹ. chúng ta. Không ai có quyền làm bất cứ điều - HS lắng nghe. gì với cơ thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Bài học này sẽ giúp các em biết cách phòng tránh xâm hại để bảo vệ bản thân mình. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu (10 phút) - Học sinh làm việc cá nhân, quan sát - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4 tranh, thảo luận nhóm đôi để thực hiện bức tranh trong sách giáo khoa. yêu cầu, ghi kết quả vào nháp. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu biểu hiện xâm hại trẻ em trong các bức tranh - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo 1, 2, 3, 4? luận - Giáo viên mời đại diện các nhóm trả lời câu + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông hỏi. đánh gây đau đớn. + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông chạm vào người khiến bạn khó chịu sợ hãi. + Tranh 3: bạn nam đói mệt mà bố không quan tâm. + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng khiến bạn xấu hổ. - HS lắng nghe và nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương - Giáo viên kết luận: 4 bức tranh thể hiện bốn biểu hiện của việc xâm hại:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 1: xâm hại thể chất + Tranh 2: xâm hại tình dục + Tranh 3: bỏ mặc, xao nhãng - Học sinh thảo luận nhóm 4, ghi kết + Tranh 4: xâm hại tinh thần quả vào nháp. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mở rộng (5 phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: Kể thêm các biểu hiện khác của xâm hại trẻ em mà em biết? - GV quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo khi thực hiện nhiệm vụ. luận. - Giáo viên mời học sinh đại diện nhóm trình Một số biểu hiện khác của xâm hại trẻ bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. em như: - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 1. Xâm hại thể chất: Đánh đập, mua bán trẻ em, bóc lột sức lao động 2. Xâm hại tinh thần: Chửi mắng, chì chiết, cấm ra khỏi nhà, buộc phải chứng kiến cảnh bạo lực, 3. Bỏ mặc, xao nhãng: Bỏ rơi, bỏ mặc bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ - GV kết luận: Có nhiều biểu hiện khác của sinh cá nhân, xâm hại trẻ em, mỗi học sinh cần nhận diện 4. Xâm hại tình dục: Dụ dỗ, xúi bẩy, lôi được các biểu hiện đó để có cách phòng tránh kéo, ép buộc thực hiện một số hành vi phù hợp. mang tính chất kích dục, 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (6 phút) - GV yêu cầu HS làm bài tập 1/53 - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS trao đổi bài làm + Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến - HS bày tỏ ý kiến. nào dưới đây? Vì sao? + Đồng tình với các ý kiến:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a. Vì trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, do vậy mọi trẻ em đều có quyền được bảo vệ khỏi các hình thức xâm hại. d. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em có thể là bất kì ai, ngay cả bạn bè cùng tuổi. e. Vì bất kì ai cũng có thể là nạn nhân – GV gọi HS bày tỏ ý kiến của xâm hại tình dục. – GV mời một vài HS giải thích vì sao em đồng + Không đồng tình với các ý kiến: tình hoặc không đồng tình. b. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em vừa có – GV nhận xét, kết luận. thể là người mà trẻ quen biết, vừa có thể là những người lạ mà trẻ không quen biết. c. Vì nhiều trẻ em bị xâm hại bởi chính người quen, thân của trẻ. Bài tập 2: Nhận diện hành vi (6 phút) - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ – GV yêu cầu HS bài tập 2 trong SGK, thảo sung. luận cặp đôi để nhận diện các biểu hiện của – HS đọc bài tập, thảo luận cặp đôi, viết xâm hại. kết quả thảo luận vào nháp. + Những hành vi nào dưới đây là biểu hiện của - HS đại diện nhóm trình bày kết quả xâm hại? Vì sao? thảo luận. a. Đây là biểu hiện của việc xâm hại về tinh thần đối với Cường vì khiến bạn trở nên buồn bã, thiếu tự tin. b. Không phải là biểu hiện của xâm hại vì bác sĩ khám ngực cho An khi có cả mẹ bạn ở đó. c. Đây là biểu hiện của xâm hại tinh thần và xâm hại thể chất vì đã làm bạn tổn thương về tâm lí, chịu đau đớn
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh về cơ thể,.... - GV gọi đại diện trình bày trước lớp. d. Đây là biểu hiện của xâm hại tình dục vì việc vuốt má và sờ vào người Hạ của người hàng xóm làm bạn sợ hãi, không thoải mái. e. Đây là biểu hiện của việc xao nhãng (có cả biểu hiện xâm hại thể chất, tinh - GV mời một số nhóm khác nhận xét, nêu ý thần) vì bố đã đối xử tệ với Tâm, kiến. bắt bạn phải nghỉ học để làm các công - GV nhận xét, tuyên dương. việc nhà. - HS các nhóm bạn nhận xét, nêu ý kiến 3. Vận dụng – Trải nghiệm. - Nhắc nhở HS về nhà: Tìm hiểu Vì sao phải phòng, tránh xâm hại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 1C Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và xã hội CƠ THỂ EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. Đồ dùng dạy học: - Hình bé trai, bé gái. - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc.
- III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3 Hoạt động mở đầu -GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa - HS hát, múa theo nhạc bài Hai bàn tay của em. Hoạt động Khám phá. HĐ 1 - Gv cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt động - HS quan sát hình và diễn tả của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn Hoa đã làm - HS khác nhận xét, bổ sung hằng ngày để giữ vự sinh cơ thể. - GV kết luận và nêu cho HS biết có những hoạt động thường chỉ làm một lần trong ngày như cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, sau khi đi - HS lắng nghe vệ sinh . Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc cần làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể và thời điểm thực hiện chúng. HĐ 2 - GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc các em đã làm để giữ sạch cơ thể. - GV nhận xét, góp ý Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể về những việc đã làm để giữ vệ sinh cơ thể. - HS liên hệ với bản than Hoạt động Thực hành. - HS lắng nghe HĐ 1 - GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú cho HS. - Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS - HS lắng nghe tiến hành đủ các bước và đủ thời gian. Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được các bước - HS thực hành rửa tay bằng xà phòng với nước sạch theo đúng
- thứ tự, biết được thời điểm cần rửa tay (khi tay bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ) HĐ 2 - HS quan sát quy trình chải - Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho răng HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS - HS thực hành thực hành. Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được việc chải răng đúng cách. - HS liên hệ thực tế - Liên hệ - HS thảo luận nhóm và trình - GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và bày nói với bạn những việc mình và người thân đã - HS nhận xét, bổ sung làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nói được những viêc mình và người thân đã làm để giữ vệ sinh cơ thể. - HS nêu và lắng nghe - HS nêu được các việc làm cần thiết để giữ vệ - HS thảo luận về hình tổng kết sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc cuối bài làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ - HS trả lời câu hỏi thể luôn mạnh khỏe. + Minh đã nói gì với mẹ? + Nhận xét về việc làm của Minh. + Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ sinh như - HS đóng vai Minh không? - HS lắng nghe -Sau đó GV cho HS đóng vai. - GV nhận xét - HS lắng nghe và thực hiện ở Vận dụng, trải nghiệm nhà - GV nhắc nhở HS về nhà xem anh/chị/em và bố mẹ đã thực hiện các hoạt động vệ sinh thân thể đúng cách và đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc nhở. - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
- Lớp 1D Tự nhiên và xã hội CƠ THỂ EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. * HSKT: Hợp tác, lắng nghe; Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể II. Đồ dùng dạy học: - Hình bé trai, bé gái. - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3 Hoạt động mở đầu -GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa - HS hát, múa theo nhạc bài Hai bàn tay của em. Hoạt động Khám phá. HĐ 1 - Gv cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt động - HS quan sát hình và diễn tả của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn Hoa đã làm - HS khác nhận xét, bổ sung hằng ngày để giữ vự sinh cơ thể. - GV kết luận và nêu cho HS biết có những hoạt động thường chỉ làm một lần trong ngày như cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, sau khi đi - HS lắng nghe vệ sinh .
- Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc cần làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể và thời điểm thực hiện chúng. HĐ 2 - GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc các em đã làm để giữ sạch cơ thể. - GV nhận xét, góp ý - HS liên hệ với bản than Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể về những - HS lắng nghe việc đã làm để giữ vệ sinh cơ thể. Hoạt động Thực hành. HĐ 1 - GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú cho - HS lắng nghe HS. - Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS - HS thực hành tiến hành đủ các bước và đủ thời gian. Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được các bước rửa tay bằng xà phòng với nước sạch theo đúng thứ tự, biết được thời điểm cần rửa tay (khi tay bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ) - HS quan sát quy trình chải HĐ 2 răng - Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho - HS thực hành HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS thực hành. Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được việc chải - HS liên hệ thực tế răng đúng cách. - HS thảo luận nhóm và trình - Liên hệ bày - GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và - HS nhận xét, bổ sung nói với bạn những việc mình và người thân đã làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nói được những viêc mình và người thân đã làm để giữ vệ - HS nêu và lắng nghe sinh cơ thể.
- - HS nêu được các việc làm cần thiết để giữ vệ - HS thảo luận về hình tổng kết sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc cuối bài làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ - HS trả lời câu hỏi thể luôn mạnh khỏe. + Minh đã nói gì với mẹ? + Nhận xét về việc làm của Minh. + Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ sinh như - HS đóng vai Minh không? - HS lắng nghe -Sau đó GV cho HS đóng vai. - GV nhận xét - HS lắng nghe và thực hiện ở Hoạt động Vận dụng. nhà - GV nhắc nhở HS về nhà xem anh/chị/em và bố mẹ đã thực hiện các hoạt động vệ sinh thân thể đúng cách và đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc nhở. - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Lớp 1D Thứ 6 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và Xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
- - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. - Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể; Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. * HSKT: Hợp tác và lắng nghe; Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình bài - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún nhảy giai điệu của bài hát. theo giai điệu của bài hát. 2. Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của các - HS quan sát các hình vẽ minh họa giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - 2,3 HS trả lời - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan - Nhận xét, bổ sung. (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng - HS lắng nghe chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh.
- - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. - HS lắng nghe 3. Hoạt động Thực hành - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4. Hoạt động Vận dụng - GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức - HS lắng nghe năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ). Đánh giá (3’)
- - HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức - HS quan sát và trả lời năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng. - Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng - HS trả lời ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. - HS lắng nghe, đánh gia * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ..........................

