Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

docx 13 trang Thục Bảo 17/02/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_dao_duc_lop_15_ket_noi_tri_thuc_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 28 Lớp 5C Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Đạo đức Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực phẩm chất: - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. *HSKT: Nêu được một số biểu hiện xâm hại; Biết hợp tác với bạn, với GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; BGĐT Powerpoint. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi “Tiếp - HS tham gia chơi. sức”: Kể tên các hành vi xâm hại trẻ em. - Các HS khác quan sát, nhận + GV chọn 2 đội chơi (trên tinh thần xung phong), mỗi xét, bổ sung, đánh giá. đội 3 HS. + GV chia bảng làm 2 cột, phổ biến luật chơi: Lần lượt từng thành viên trong mỗi đội ghi 1 hành vi xâm hại trẻ em. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng tránh xâm hại. Nhiệm vụ 1: Dự đoán hậu quả (6 phút)
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Bằng kỹ thuật Tia chớp, GV hướng dẫn HS quan sát – HS quan sát tranh, suy nghĩ, tranh ở Hoạt động 1 để trả lời câu hỏi: Em hãy dự đoán xung phong trả lời nhanh. điều gì có thể ra đối với các bạn trong tranh. + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông đánh gây đau đớn. Bạn có thể phải chịu những vết sẹo, những đi chứng trên cơ thể suốt đời, có thể gây chậm phát triển khả năng vận động, ngôn ngữ, nhận thức, giao tiếp xã hội..... + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông sờ vào người gây khó chịu, sợ hãi. Nếu sự việc này lập lại nhiều lần, bạn có thể bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác; buồn rầu, chán – GV lần lượt chiếu từng tranh, mời HS trả lời câu hỏi. nản và tự đổ lỗi, không còn yêu - GV nhận xét, tuyên dương. thương quý trọng bản thân.. + Tranh 3: ban nam đói, mệt mà bố không quan tâm. Bạn có thể bị gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, thậm chí rối loạn căng thẳng... Nhiệm vụ 2: Đọc các trường hợp a, b, c, d và trả lời + Tranh 4: bạn nam bị mẹ câu hỏi (6 phút) mắng ở nơi công cộng khiến - GV hướng dẫn HS đọc 4 trường hợp ở mục 2 Hoạt bạn xấu hổ. Bạn có thể trở nên động Khám phá, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: tự ti, mặc cảm với bản thân và Em hãy nêu hậu quả mà các bạn Hạt, Cân, Mận, Khởi nghĩ rằng mẹ không yêu phải gánh chịu ? thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố mẹ, bạn bè,... - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - HS đọc 4 trường hợp, thảo luận nhóm đôi, viết tóm tắt câu trả lời ra nháp.
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi lần lượt - HS đại diện nhóm, xung mỗi nhóm trả lời một trường hợp. phong trả lời câu hỏi. + Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở nên nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do bị trách mắng nhiều. + Trường hợp b: Bạn Cân trở – GV nhận xét, tuyên dương. nên lì đòn, hay cáu kỉnh và bắt Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lí do phải phòng, tránh xâm (6 nạt các bạn trong lớp do bạn phút) thường xuyên bị đánh. – GV áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn HS + Trường hợp c: Bạn Mận gần thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao như rơi vào trạng thái trầm cảm phải phòng, tránh xâm hại? ít nói ít cười không chia sẻ với – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. ai đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì bạn từng suýt bị xâm hại. + Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố mẹ bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến cho hai anh em còi cọc và có kết quả học tập không tốt. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ viết vào khăn trải bàn. – GV nhận xét và kết luận: Xâm hại trẻ em gây ra - Các nhóm dính kết quả thảo những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài cả về thể luận lên bảng, đại diện nhóm chất và tâm lý đối với người bị xâm hại. Do vậy, việc trình bày kết quả. phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần + Về thể chất: chậm phát triển thiết để trẻ em được lớn lên trong tình yêu thương, khả năng vận động, nhận thức, được chăm sóc và phát triển toàn diện. ngôn ngữ,... + Về hành vi: lệ thuộc, thụ động, hoàn toàn phục tùng người khác hoặc trở nên tiêu
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cực, hiếu chiến, phá phách không yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình; + Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi; khả năng tập trung kém; không còn yêu thương quý trọng bản thân, tự ti, tự hạ thấp giá trị bản thân,... - Các học sinh khác lắng nghe nhận xét Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK trang 49, - HS làm việc cá nhân, đọc mục 3 của hoạt động Khám phá. thầm thông tin SGK/49. - GV gọi 1 HS đọc to trước lớp. - 1 HS đọc to. - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. Các HS + Pháp luật quy định thế nào là xâm hại trẻ em? khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc + Người có hành vi xâm hại trẻ em sẽ phải chịu những trẻ em và các hình thức gây tổn hình phạt như thế nào ? hại khác (khoản 5 điều 4 luật trẻ em 2016 sửa đổi bổ sung năm 2018). + Ai có trách nhiệm phòng tránh xâm hại trẻ em ? + Bất kì hành vi nào làm tổn hại + Số tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em là gì? đến trẻ em, tuỳ theo mức độ, - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả làm tính chất và hậu quả có thể bị việc của HS và kết luận:
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trẻ em cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, xử phạt hành chính hoặc bị truy nhân phẩm, danh dự. Phòng, tránh xâm hại trẻ em cứu trách nhiệm hình sự. không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, gia đình mà còn + Phòng tránh xâm hại trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội. là trách nhiệm của toàn xã hội. + Số tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là 111. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Nhắc nhở HS tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Lớp 1C Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN UỐNG HÀNG NGÀY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ SÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về các giác quan, BGĐT - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  6. 1. 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động khám phá:10’ Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi +Các em có nhìn thấy gì không? - HS thực hiện các hoạt động và + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. trả lời câu hỏi. - GV kết luận Hoạt động 2 - HS lắng nghe -GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS quan sát tranh - GV nhận xét, bổ sung - HS nêu - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe - GV kết luận -GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - HS quan sát tranh -GV cho HS quan sát và tìm các việc làm trong hình - HS nêu giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). Hoạt động 3 - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - HS kể - GV nhận xét, bổ sung - HS bổ sung cho bạn 3. 3. Hoạt động thực hành - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
  7. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm HS quan sát và tìm các việc làm để bảo vệ mắt và tai. trong hình - GV kết luận 4. - GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm - HS trả lời câu hỏi để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. 5. - GV nhận xét - HS nhận xét, bổ sung GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - HS nêu Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người - Nhận xét, bổ sung. thân. 6. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét, bổ sung. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Lớp 1D Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. 2. Năng lực, phẩm chất
  8. - Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. * HSKT: Lắng nghe, hợp tác với GV; Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS nêu nội dung của hình - HS quan sát hình trong SGK - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa - HS nêu buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động Thực hành. - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - GV cho HS lên trình bày - HS lắng nghe - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều - HS trình bày loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS - HS lắng nghe nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe.
  9. *HĐ đánh giá. - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. - HS quan sát hình tổng kết cuối bài -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và và thảo luận để trả lời các câu hỏi nghỉ ngơi. - HS trình bày 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - HS khác nhận xét, bổ sung - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ - HS nêu lợi ích của việc ăn uống. sinh ăn uống. HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Nhận xét - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) .......................... Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2025 Lớp 1D Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. * HSKT: Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. Biết hợp tác với giáo viên, bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  10. - GV: Bài giảng điện tử, tranh ảnh - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu - Cho cả lớp hát: Đi học - HS chơi trò chơi - Giáo viên giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. - HS quan sát hình trong SGK nêu nội dung hình từ đó - HS lắng nghe rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. - GV nhận xét - GV kết luận - HS quan sát hình trong Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc ăn, SGK uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và - HS nêu tham gia các hoạt động thể thao. - HS lắng nghe HĐ2. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật”. - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm - HS quan sát hình trong bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ SGK đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn - HS trình bày uống để đảm bảo sức khỏe. - HS lắng nghe - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - HS thực hành theo yêu cầu của SGK và GV
  11. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi”. - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận - HS xử lý hình huống Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các việc làm và biết - HS nhận xét bạn cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an toàn. - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa - HS lắng nghe chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm - HS lắng nghe để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - HS nêu và lắng nghe - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. *HĐ đánh giá: - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe.
  12. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để - HS quan sát hình tổng trả lời các câu hỏi: kết cuối bài và thảo luận 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. để trả lời các câu hỏi + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình - HS trình bày dự báo thời tiết). - HS khác nhận xét, bổ + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). sung + Mình đã nói gì với mẹ? - HS TL + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù hợp, như Minh? - HS TL - GV kết luận -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và nghỉ ngơi. - HS TL * Tổng kết tiết học - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)