Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_dao_duc_lop_15_ket_noi_tri_thuc_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 29 Lớp 5C Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Đạo đức Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. * HSKT: Nêu được một số biểu hiện xâm hại ; Lắng nghe và biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint, Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu – GV cho HS hát bài"5 ngón tay xinh" chiếu hình ảnh - HS hát, quan sát hình ảnh, trả lời quy tắc 5 ngón tay. nhanh. - HS nêu: Nhắc nhở em cách bảo vệ bản thân; phòng, tránh bị xâm Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em điều gì? hại. – GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới: - HS lắng nghe Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm hại, bảo vệ bản thân an toàn trong cuộc sống.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a trong - HS làm việc cá nhân, quan sát SGK/50. tranh, suy nghĩ, viết câu trả lời - GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ vào nháp. bị xâm hại trong các bức tranh và giải thích vì sao ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi ý kiến và chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,... + Tranh 2: bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. + Tranh 3: nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về thể chất, – GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập của tình dục.... HS và Kết luận: + Tranh 4: bạn nam có nguy cơ bị Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một mình với xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn người lạ, đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ đi một mình ở nơi tối tăm, vắng - GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình huống có vẻ. nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết - HS lắng nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi ý kiến. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận: Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những người xa lạ, thậm chí từ những người quen thuộc xung quanh. Vì vậy, các em cần tỉnh táo nhận diện được những nguy cơ đó để phòng, tránh xâm hại. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị xâm hại (8 - HS thảo luận nhóm 4 phút) * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Đại diện các nhóm trả lời, bổ – GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở mục b sung ý kiến cho nhau: Một số trong SGK, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Em nguy cơ bị xâm hại khác như đưa hãy nêu cách phòng, tránh bị xâm hại trong các bức quá nhiều hình ảnh, thông tin của tranh ? bản thân lên mạng xã hội; kết bạn, - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. nói chuyện với những người không quen biết, tò mò truy cập vào những trang web có nội dung không lành mạnh; đi chơi với người mới quen trên mạng... - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: việc bạn nữ từ chối không đi cùng người lạ có tác dụng phòng, tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 2: bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm hại.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 3: bạn nữ đã biết cách - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả phòng tránh khi bạn kiên quyết thảo luận của HS và tuyên dương. không cho người lạ vào nhà vì việc ở nhà một mình mà có người - GV nêu yêu cầu: Hãy nêu thêm cách phòng, tránh bị lạ xin vào nhà có thể dẫn đến xâm hại khác mà em biết ? nguy cơ bị xâm hại. - GV gọi HS xung phong trả lời. + Tranh 4: bạn nữ luôn đi cùng người thân những lúc phải đi bộ ở nơi vắng vẻ đã tránh được nguy cơ bị xâm hại. - HS trả lời nhanh: Những cách khác để phòng, tránh bị xâm hại: - GV nhận xét, tuyên dương không cho người khác chạm vào Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có nguy cơ bị vùng nhạy cảm hay có những xâm hại (9 phút) hành động ôm ấp, vuốt ve; không - GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục c. chạm vào vùng nhạy cảm của trong SGK/52 người khác; không nên tò mò về - GV yêu cầu HS lần lượt nêu lại các tình huống trong cơ thể người khác để tránh bị lợi tranh. dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi trả lời câu thú tính của những kẻ xấu... hỏi vào phiếu bài tập nhóm: - HS quan sát tranh. Câu 1: Em hãy nêu cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên? - HS mô tả nội dung từng bức Câu 2: Ngoài ra, còn có cách ứng phó nào khác khi có tranh cơ bị xâm hại? – GV mời đại diện các nhóm chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả vào phiếu học tập. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. +Tranh 1: bạn nam thấy người đàn ông đó có vẻ nguy hiểm nên bạn đã vội vã tránh xa để tránh − GV nhận xét, tuyên dương HS. được nguy cơ bị xâm hại. – GV nhận xét, kết luận: Để phòng, tránh xâm hại, các + Tranh 2: bạn nữ đã vừa chạy em cần: hạn chế tiếp xúc với người lạ; khi có nguy cơ vừa hô to đề kêu cứu, gây sự chú
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh bị xâm hại, cần phản đối và tìm cách thoát ra rồi kể lại ý cho mọi người để tránh bị xâm cho người thân hoặc người có trách nhiệm. hại. + Tranh 3: bạn nữ đã chia sẻ với cô giáo, nhờ có giúp đỡ khi bị mẹ mắng vô cớ, việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị xâm hại về tinh thần. + Tranh 4: bạn nữ đã cùng mẹ đến trung tâm tư vấn tâm lý khi bị các bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí. - Những cách ứng phó khác khi có nguy cơ bị xâm hại: tìm cách chạy trốn khi bị xâm hại ghi nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng trong trường hợp nguy hiểm; báo ngay cho người thân khi bị đe doạ; không quá tỏ ra sợ hãi, lo lắng khi bị đe doạ hoặc làm tổn thương. Chốt kiến thức. - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ, trình bày tóm tắt 4 ý cơ bản trong hoạt động Khám phá. - GV chiếu sơ đồ, chốt những ý cơ bản. Biểu hiện xâm Hậu quả Quy định của Cách phòng, tránh hại trẻ em pháp luật xâm hại • Xâm hại thể • Gây tổn hại về sức • Tuỳ theo mức độ, • Phản đối quyết chất. khoẻ và tinh thần. tính chất và hậu liệt. • Xâm hại tinh • Giảm khả năng quả, người xâm hại • Tìm cách thoát ra thần. hoà nhập. trẻ em có thể bị xử thật nhanh. • Bỏ mặc, xao • Ảnh hưởng xấu phạt hành chính • Kể lại với người nhãng. đến sự phát triển hoặc bị truy cứu thân hoặc người có của trẻ em và xã hội. trách nhiệm hình sự. trách nhiệm. • Phòng, tránh xâm hại trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc thông điệp GV yêu cầu HS làm việc cả nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. Để phòng, tránh xâm hại Em hãy nhớ điều này Nói không và bỏ chạy Kể cho người lớn ngay. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Nhắc nhở HS: Đọc và chuẩn bị các bài tập 3, 4, 5/ SGK (54, 55, 56) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 1C Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025 Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,. Tranh ảnh - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo bài hát thiếu nhi mà các em thích. nhạc - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1 - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - HS quan sát hình trong SGK - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - HS nêu - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS theo dõi vận động khác 3. Hoạt động Thực hành. Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - HS trả lời. - Những tác hại của thói quen lười biếng vận động? - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói - HS lắng nghe quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe - HS tự liên hệ với bản thân tốt. - GV kết luận Hoạt động 3 - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ - HS trả lời. + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi - HS trả lời. Hoạt động Vận dụng. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - HS kể - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm.
- - GV quan sát hình trong SGK và hỏi - HS kể về các hoạt động + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp - HS quan sát SGK lí? - HS trả lời - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS trả lời nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt - HS lắng nghe động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe - HS lắng nghe ở trên, - GVlưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. Đánh giá. - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết - HS kể. nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện - HS lắng nghe các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 4. Hoạt động trải nghiệm: - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như - HS liên hệ và nói. hằng năm của mình. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Lớp 1D Tự nhiên và xã hội
- BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ * HSKT: Biết hợp tác với GV, lắng nghe; Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, tranh ảnh - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo bài hát thiếu nhi mà các em thích. nhạc - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1 - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - HS quan sát hình trong SGK - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - HS nêu - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS theo dõi vận động khác 3. Hoạt động Thực hành. Hoạt động 2
- -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - HS trả lời. - Những tác hại của thói quen lười biếng vận động? - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói - HS lắng nghe quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe - HS tự liên hệ với bản thân tốt. - GV kết luận Hoạt động 3 - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ - HS trả lời. + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi - HS trả lời. Hoạt động Vận dụng. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - HS kể - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - GV quan sát hình trong SGK và hỏi - HS kể về các hoạt động + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp - HS quan sát SGK lí? - HS trả lời - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS trả lời nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt - HS lắng nghe động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe - HS lắng nghe ở trên, - GVlưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. Đánh giá.
- - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt - HS kể. động vận động có lợi cho sức khỏe và biết - HS lắng nghe nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 4. Hoạt động trải nghiệm: - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể - HS liên hệ và nói. về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như - HS lắng nghe hằng năm của mình. - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 04 tháng 4 năm 2025 Lớp 1D Tự nhiên và xã hội

