Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

docx 8 trang Thục Bảo 14/02/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_dao_duc_lop_15_tuan_22_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Đạo đức Lớp 1+5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 22 Lớp 5C Thứ 2 ngày 09 tháng 02 năm 2025 Đạo đức BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. - Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân. 2. Năng lực phẩm chất - Học sinh chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong học tập và cuộc sống. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp học sinh ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong học tập và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS vận động theo bài: “Em muốn - Cả lớp vận động theo nhạc. làm” + GV hỏi: Các bạn nhỏ trong bài hát ước + HS 1: Bạn nhỏ muốn làm bác muốn được làm những gì? sĩ để chữa bệnh cho mọi người. + GV gọi HS trả lời. + HS 2: Bạn nhỏ ước muốn làm đầu bếp để nấu những món ăn ngon. + HS 3: Bạn nhỏ ước muốn làm ca sĩ để hát những bài vui tươi. .... - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
  2. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc các tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và hoàn - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bảng sau: thành bài tập. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết thảo luận. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV hỏi: Dựa vào bài tập chúng ta vừa làm, - HS trả lời: kế hoạch cá nhân làm căn cứ vào thời gian thực hiện sẽ có những trong ngày; kế hoạch làm trong 1 loại kế hoạch cá nhân nào? tháng; kế hoạch làm trong nhiều - GV nhận xét câu trả lời, chốt nội dung. năm. + Kế hoạch thực hiện trong ngày, vài ngày - HS lắng nghe. hoặc vài tuần gọi là kế hoạch ngắn hạn. + Kế hoạch thực hiện một hoặc vài tháng gọi là kế hoạch trung hạn. + Kế hoạch thực hiện trong một hoặc vài năm gọi là kế hoạch dài hạn. - GV gọi HS kể thêm các loại kế hoạch cá - HS trả lời: kế hoạch rèn luyện nhân khác. sức khỏe; kế hoạch học tập môn toán; . - HS thực hiện. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải lập kế hoạch cá nhân. - HS lắng nghe và trả lời. - Gọi HS đọc câu chuyện “Một ngày làm việc của Bác”, cả lớp theo dõi trong sách. - GV đặt câu hỏi: + Qua câu chuyện, em thấy Bác Hồ có thói + Bác có thói quen làm việc có kế quen làm việc như thế nào? hoạch và rất đúng giờ. + Thể hiện qua câu văn nào trong câu + Hằng ngày, Bác dậy từ 5 giờ. 5 chuyện? giờ 15 tập thể dục, 6 giờ ăn sáng,
  3. + Khi Bác thực hiện công việc theo kế sau đó Bác bắt đầu làm việc. Bác hoạch thì kết quả như thế nào? thực hành nghiêm túc, không thay - GV nhận xét, tuyên dương. đổi giờ giấc kể cả mùa đông. - Vậy em học tập được điều gì từ Bác? + Những việc mà Bác đề ra trong - GV nhận xét, chốt nội dung. kế hoạch đều được giải quyết hết. - HS lắng nghe. - Nhiều HS trả lời. + Học từ Bác thói quen biết lập kế hoạch cá nhân. + Học được cách kiên trì thực hiện những việc đã đề ra. HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - GV cho HS chia nhóm. - HS thực hện theo yêu cầu của - GV gọi HS đọc tình huống trong sách. GV. - GV nêu một số câu hỏi cho HS thảo luận - HS đọc. và trả lời: - HS thảo luận nhóm đôi. + Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào? + Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì? + Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế + Hiên có thói quen làm việc nào? không theo kế hoạch định trước + Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn mà để mọi việc đến đâu thì giải đề gì? quyết đến đó. + Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá + Lúc có nhiều việc ở lớp hay ở nhân? nhà, Hiên hay bỏ quên, bỏ sót - GV gọi nhóm khác nhận xét, GV chốt. công việc, không đủ thời gian để hoàn thành các việc cần làm. + Phải lập kế hoạch cá nhân vì: giúp chúng ta chủ động khi thực hiện công việc; mang lại kết quả cao trong công việc; rèn luyện
  4. được đức tính chăm chỉ, kiên trì, có trách nhiệm vớ công việc của mình. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS thực hiện theo yêu cầu của + GV phổ biến luật chơi: GV nêu câu hỏi - GV. HS giơ tay để trả lời + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến bài học: 1. Kế hoạch cá nhân là gì? (Có đáp án lựa chọn) 2. Dựa vào thời gian thực hiện, có các loại kế hoạch cá nhân nào? - HS tham gia chơi. - GV cho HS chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Lớp 1D Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Tự nhiên và Xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. 2. Phẩm chất năng lực - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con
  5. người. HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người * HSKT: Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: BGĐT, phiếu học tập 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. HS chơi trò chơi ghép chữ 2. Hình thành kiến thức mới -GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK và - HS quan sát hình trong SGK, thảo cho biết các con vật có những lợi ích gì. luận nhóm về lợi ích của cây -Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi - Đại diện nhóm trình bày ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo, - Nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm: +Ngoài những lợi ích của các con vật như đã - HS nêu thể hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm HS trả lời xiếc, ) 3. Thực hành luyện tập - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán HS chơi trò chơi hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, HS tùy - HS xác định nhóm và tham gia vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, -Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều - HS sẽ đi tham quan và nghe phần chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để thuyết minh các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau.
  6. Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác định • HS làm việc theo nhóm hoặc được lợi ích của chúng và phân loại được cả lớp, liên hệ thực tế các con vật theo lợi ích. • HS trả lời Hoạt động vận dụng • Gây hại, các con vật truyền Hoạt động 1 bệnh cho người. - HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. • HS lắng nghe GV hỏi: + Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con người? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác hại của một số con vật và có ý thức phòng tránh. Hoạt động 2 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: • HS thảo luận cả lớp + Em nhìn thấy gì trong hình? • HS trả lời + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? • Bạn nhỏ ngủ trong màn che Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu ra cẩn thận lí do cần phải ngủ màn. • Vì có nhiều muỗi, côn trùng 4. Vận dụng trải nghiệm -Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. * Tổng kết tiết học HS lắng nghe và thực hiện - Nhắc lại nội dung bài học HS lắng nghe - Nhận xét tiết học HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Lớp 1C Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Tự nhiên và Xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật.
  7. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. 2. Phẩm chất năng lực - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: BGĐT, phiếu học tập 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. HS chơi trò chơi ghép chữ 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK và - HS quan sát hình trong SGK, thảo cho biết các con vật có những lợi ích gì. luận nhóm về lợi ích của cây -Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi - Đại diện nhóm trình bày ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo, - Nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm: +Ngoài những lợi ích của các con vật như đã - HS nêu thể hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm HS trả lời xiếc, ) 3. Thực hành luyện tập - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán HS chơi trò chơi hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, HS tùy - HS xác định nhóm và tham gia vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh,
  8. - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều - HS sẽ đi tham quan và nghe phần chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để thuyết minh các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác định được lợi ích của chúng và phân loại được • HS làm việc theo nhóm hoặc các con vật theo lợi ích. cả lớp, liên hệ thực tế Hoạt động vận dụng • HS trả lời Hoạt động 1 • Gây hại, các con vật truyền - HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. bệnh cho người. GV hỏi: • HS lắng nghe + Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con người? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác hại của một số con vật và có ý thức phòng tránh. Hoạt động 2 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? • HS thảo luận cả lớp + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? • HS trả lời Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu ra • Bạn nhỏ ngủ trong màn che lí do cần phải ngủ màn. cẩn thận 4. Vận dụng trải nghiệm • Vì có nhiều muỗi, côn trùng -Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học HS lắng nghe và thực hiện - Nhận xét tiết học HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ)